Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ký ức” là gì?

Phần trong trí giữ lại những gì mình đã thấy, đã sống qua; cũng là điều còn nhớ lại được về chuyện cũ.

Tiếng Anh: The part of the mind that keeps what one has seen and lived through; also a thing still remembered from the past.

Cách đọc
ký ức(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ký ức”:

1 nét nghĩa
1trí nhớ, điều còn nhớ về chuyện cũđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Ký ức là chỗ trong trí cất giữ chuyện đã qua, và cũng là chính những chuyện còn nhớ được đó. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói trong ký ức, đắm chìm trong ký ức, quên trong ký ức, nhắc lại những ký ức xa xưa, ký ức còn mới, ký ức non dại của đứa nhỏ.

🇬🇧 It is the place in the mind where what has passed is stored, and also the remembered things themselves. In the Southern corpus people say in memory, to sink into one's memories, to forget in memory, to recall memories from long ago, a fresh memory, the untrained memory of a small child.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + ký ứcđọc / xem / viết / lưu + ký ứcký ức + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Ngôi mộ nhỏ của chim sâu cũng dần bị biến mất theo từng mùa trong ký ức.

The little grave of the flowerpecker also faded away, season by season, in memory.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Lầu đài ký ức là một lầu đài kiên cố nhứt, không thời gian hay mưa nắng nào tàn phá nổi.

The castle of memory is the sturdiest castle of all, which no time, rain or sun can destroy.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nàng miên man đắm chìm trong ký ức, với những tai biến dồn dập xảy ra đến cho gia đình mình.

She sank deep into her memories, with the misfortunes that had come one after another upon her family.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Con tim và ký ức của tôi điều khiển việc ấy.

My heart and my memory are what direct that.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Trọng, Tuấn, Ngọc và Thúy thì thả rểu dưới mấy rặng cây, nhắc lại những kỷ niệm ở học đường hoặc những ký ức xa xưa.

Trong, Tuan, Ngoc and Thuy strolled about under the rows of trees, recalling their school days or memories from long ago.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Thật ra nàng quan sát người láng giềng bằng ký ức còn mới, bằng những gì đã thoáng thấy lúc cùng nhau đi trình diện qua các bàn ăn, và lúc từ nhà ra xe.

In truth she was observing her neighbour through fresh memory, through what she had glimpsed while they went round the dining tables together to be introduced, and on the way from the house to the car.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Ký ức non-dại của nó không chắc nó nhớ được người đờn-bà đã thương-yêu nó như thương yêu chính gò má của bà, cách đây mấy tháng.

With its young, untrained memory, the baby could hardly remember the woman who, a few months before, had loved it as she loved her own cheek.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Tôi đã quên mất gương mặt cũ của Lan, nhưng chỉ quên trong ký ức thôi, chớ thấy được mặt nàng, tôi nhận ra ngay tức khắc.

I had forgotten Lan's old face, but only in memory, for on seeing her face I recognised it at once.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngôi mộ nhỏ của chim sâu cũng dần bị biến mất theo từng mùa trong ký ức.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Những Vòng Tròn Kỷ Niệm
“Lầu đài ký ức là một lầu đài kiên cố nhứt, không thời gian hay mưa nắng nào tàn phá nổi.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 3
“Nàng miên man đắm chìm trong ký ức, với những tai biến dồn dập xảy ra đến cho gia đình mình.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 8
“Con tim và ký ức của tôi điều khiển việc ấy.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Thấy Cảnh Nhớ Người
“Trọng, Tuấn, Ngọc và Thúy thì thả rểu dưới mấy rặng cây, nhắc lại những kỷ niệm ở học đường hoặc những ký ức xa xưa.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 1
“Thật ra nàng quan sát người láng giềng bằng ký ức còn mới, bằng những gì đã thoáng thấy lúc cùng nhau đi trình diện qua các bàn ăn, và lúc từ nhà ra xe.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 2
“Ký ức non-dại của nó không chắc nó nhớ được người đờn-bà đã thương-yêu nó như thương yêu chính gò má của bà, cách đây mấy tháng.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 7
“Tôi đã quên mất gương mặt cũ của Lan, nhưng chỉ quên trong ký ức thôi, chớ thấy được mặt nàng, tôi nhận ra ngay tức khắc.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Xuân ủy nhiệm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ký ức”

“ký ức” nghĩa là gì?

Phần trong trí giữ lại những gì mình đã thấy, đã sống qua; cũng là điều còn nhớ lại được về chuyện cũ.

“ký ức” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Dễ Thương của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Ngôi mộ nhỏ của chim sâu cũng dần bị biến mất theo từng mùa trong ký ức.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.