Nghĩa của “kỹ thuật” là gì?
Cách thức làm một việc đòi phải học, phải tập mới thạo; cũng chỉ phần tay nghề, máy móc trong một công việc.
Tiếng Anh: The way of doing a job that has to be learned and practised to be done well; also the craft and machinery side of a piece of work.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kỹ thuật”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kỹ thuật là cách làm một việc cho đúng, cho khéo, phải có người chỉ hay phải tập lâu mới rành. Trong kho văn Nam Bộ sau nó thường là tên việc: kỹ thuật lột lưỡi nhồng, kỹ thuật mài phảng, kỹ thuật cày bừa, kỹ thuật trang điểm, kỹ thuật sáng tác. Nó hay được đặt bên cạnh cái thuộc về tâm hồn: trường chỉ dạy kỹ thuật, còn nên nghệ sĩ hay không là do mình. Nó cũng chỉ phần tay nghề, máy móc của một công việc: phụ trách kỹ thuật cho một tờ báo, giám đốc kỹ thuật của một hãng.
🇬🇧 It is the way of doing a job correctly and skilfully, something one must be shown or must practise for a long time to master. In the Southern corpus it is usually followed by the name of the job: the technique of peeling a myna's tongue, of sharpening a grass-cutting blade, of ploughing and harrowing, of make-up, of literary composition. It is often set beside what belongs to the soul: a school only teaches technique, while becoming an artist depends on oneself. It also names the craft and machinery side of a job: to be in charge of the technical side of a paper, the technical director of a firm.
Thí dụ:
Ông ấy tìm mãi một người biết kỹ thuật lột lưỡi nhồng, nhưng chưa tìm ra.
He kept looking for someone who knew the technique of peeling a myna's tongue, but had not found one yet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNgười ta chỉ dạy kỹ thuật thôi, còn nghệ sĩ được hay không cũng do tâm hồn mình chớ!
They only teach technique, whether one becomes an artist or not depends on one's own soul!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhVà học kỹ thuật mài phảng như thế nào cho bén lâu, khỏi tốn thời giờ mài tới mài lui.
And learn the technique of sharpening the grass-cutting blade so it stays sharp for a long time, without wasting time sharpening it over and over.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamKỹ thuật cày bừa cùng là ngày tháng cấy hái phải thay đổi cho thích ứng với hoàn cảnh mới.
The techniques of ploughing and harrowing, as well as the dates for transplanting and harvesting, had to change to suit the new conditions.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamKỹ thuật trang điểm đã trở thành khoa ảo thuật, hóa trang.
The technique of make-up has become an art of conjuring and disguise.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTừ đó, Tường Minh được giáo sư Tuấn tận tâm chỉ dạy thêm về phương pháp giáo khoa và kỹ thuật sáng tác.
From then on, Tuong Minh was given devoted further instruction by Professor Tuan in teaching method and the technique of writing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTừ năm đệ nhất niên trở lên, năm nào cũng chủ trương một tờ báo viết tay do Vinh phụ trách kỹ thuật.
From the first year onward, every year there was a handwritten paper to run, with Vinh in charge of the technical side.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaLàng gồm nhiều nhà ngói lâu đời khá đồ sộ, kiến trúc với tất cả tỉ mỉ và tinh xảo của kỹ thuật Việt nam.
The village had many old tiled houses of a fair size, built with all the care and refinement of Vietnamese craftsmanship.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaLại còn phải hiểu điều này nữa về kỹ thuật và quan niệm về dư đồ phân phối ngôn ngữ.
One more thing must be understood about the technique and the conception of a map of language distribution.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamXong đâu đó, toa làm giám đốc kỹ thuật cho hãng ở ngoải luôn, để điều khiển hai người kỹ sư, một Việt Nam, một Nhựt Bổn.
Once that is all done, you stay on out there as the firm's technical director, to direct two engineers, one Vietnamese, one Japanese.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông ấy tìm mãi một người biết kỹ thuật lột lưỡi nhồng, nhưng chưa tìm ra.”“Người ta chỉ dạy kỹ thuật thôi, còn nghệ sĩ được hay không cũng do tâm hồn mình chớ!”“Và học kỹ thuật mài phảng như thế nào cho bén lâu, khỏi tốn thời giờ mài tới mài lui.”“Kỹ thuật cày bừa cùng là ngày tháng cấy hái phải thay đổi cho thích ứng với hoàn cảnh mới.”“Kỹ thuật trang điểm đã trở thành khoa ảo thuật, hóa trang.”“Từ đó, Tường Minh được giáo sư Tuấn tận tâm chỉ dạy thêm về phương pháp giáo khoa và kỹ thuật sáng tác.”“Từ năm đệ nhất niên trở lên, năm nào cũng chủ trương một tờ báo viết tay do Vinh phụ trách kỹ thuật.”“Làng gồm nhiều nhà ngói lâu đời khá đồ sộ, kiến trúc với tất cả tỉ mỉ và tinh xảo của kỹ thuật Việt nam.”Câu hỏi thường gặp về “kỹ thuật”
“kỹ thuật” nghĩa là gì?
Cách thức làm một việc đòi phải học, phải tập mới thạo; cũng chỉ phần tay nghề, máy móc trong một công việc.
“kỹ thuật” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Diễm Phượng của Bình Nguyên Lộc: “Ông ấy tìm mãi một người biết kỹ thuật lột lưỡi nhồng, nhưng chưa tìm ra.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.