Trở lại từ điển

kỳ thú

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kỳ thú” là gì?

Lạ mà vui, mà hay, làm người ta thích thú, mê theo.

Tiếng Anh: Strange and delightful at once, so interesting that it thrills and draws one in.

Cách đọc
kỳ thú(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kỳ thú”:

1 nét nghĩa
1lạ mà vui, làm thích thúđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Kỳ thú là vừa lạ vừa làm mình thích. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau: cuộc phiêu lưu, cuộc viễn du, giấc mơ. Người ta nói một cuộc phiêu lưu kỳ thú, những giấc mơ kỳ thú, và cũng nói kỳ thú cũng có mà nguy hiểm cũng có. Tiếng nầy thuộc lối văn viết, gợi chuyện đi xa, chuyện mơ mộng.

🇬🇧 It means both strange and pleasing. In the Southern corpus it often follows words for an adventure, a far-off voyage, a dream. People speak of a thrilling adventure, of wonderful dreams, and of something being thrilling at times and dangerous at times. The word belongs to written style and suggests distant travel and daydreams.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + kỳ thúkỳ thú + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + kỳ thú

Thí dụ:

Hiếu nghe như mình vừa từ một cuộc phiêu lưu, kỳ thú cũng có mà nguy hiểm cũng có, trở về.

Hieu felt as if she had just come back from an adventure that was thrilling at times and dangerous at times.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Tàu đi, nên thơ lắm vì nó gợi hình ảnh những cuộc viễn du kỳ thú.

A ship leaving is very poetic, because it calls up images of thrilling far-off voyages.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Đây là một cuộc phiêu lưu kỳ thú, xứng đáng với chàng hiệp sĩ dạ hành đã ân hận trót sanh vào thời buổi quá trật tự, không thi thố tài năng được.

This was a thrilling adventure, worthy of the night-roaming knight who regretted having been born in too orderly an age to show what he could do.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Chàng vừa từ trong một giấc mơ kỳ thú và triền miên kéo dài đến năm sáu tháng, trở về với cái quạnh hiu của đời chàng.

He had just come back from a wonderful, unbroken dream that had lasted five or six months, to the loneliness of his own life.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Không một người lớn nào làm nên sự nghiệp gì đáng kể, nếu thuở bé họ không mơ những giấc mơ kỳ thú như Phượng, họ không nuôi nấng những ảo ảnh huyền hoặc nào.

No grown-up ever achieves anything worth mentioning if as a child they did not dream wonderful dreams like Phuong's, if they did not nurture some fanciful illusions.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hiếu nghe như mình vừa từ một cuộc phiêu lưu, kỳ thú cũng có mà nguy hiểm cũng có, trở về.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Tàu đi, nên thơ lắm vì nó gợi hình ảnh những cuộc viễn du kỳ thú.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Đèn Cần Giờ
“Đây là một cuộc phiêu lưu kỳ thú, xứng đáng với chàng hiệp sĩ dạ hành đã ân hận trót sanh vào thời buổi quá trật tự, không thi thố tài năng được.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 4
“Chàng vừa từ trong một giấc mơ kỳ thú và triền miên kéo dài đến năm sáu tháng, trở về với cái quạnh hiu của đời chàng.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 5
“Không một người lớn nào làm nên sự nghiệp gì đáng kể, nếu thuở bé họ không mơ những giấc mơ kỳ thú như Phượng, họ không nuôi nấng những ảo ảnh huyền hoặc nào.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Giấc mơ của bé Phượng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kỳ thú”

“kỳ thú” nghĩa là gì?

Lạ mà vui, mà hay, làm người ta thích thú, mê theo.

“kỳ thú” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Hiếu nghe như mình vừa từ một cuộc phiêu lưu, kỳ thú cũng có mà nguy hiểm cũng có, trở về.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.