Trở lại từ điển

kỳ ngộ

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kỳ ngộ” là gì?

Cuộc gặp nhau lạ lùng, tình cờ, không ai tính trước mà như có trời sắp đặt.

Tiếng Anh: A strange, unlooked-for meeting that nobody planned, as if arranged by fate.

Cách đọc
kỳ ngộ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kỳ ngộ”:

1 nét nghĩa
1cuộc gặp nhau lạ lùng, tình cờđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Kỳ ngộ là cuộc gặp nhau lạ lùng, không ai tính trước. Trong kho văn Nam Bộ trước nó hay có cuộc: cuộc kỳ ngộ làm đổi cả cuộc sống bình yên của một cô gái, một cuộc kỳ ngộ mà cũng là một kỳ duyên. Nó còn đứng sau danh từ: mối duyên kỳ ngộ giữa người tiên và người trần, nơi kỳ ngộ là chỗ hai người gặp nhau lần đầu. Tiếng nầy có giọng văn chương, hay dùng trong chuyện tình, chuyện cổ tích.

🇬🇧 It names a strange meeting that nobody planned. In the Southern corpus it is often preceded by the word for an event: a meeting that changes a girl's peaceful life, a meeting that is also a rare match made by fate. It also follows a noun: a bond born of a wondrous meeting between a fairy and a mortal, or the place of the meeting, where two people first saw each other. The word has a literary ring and is common in love stories and fairy tales.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + kỳ ngộcó / dùng / giữ + kỳ ngộkỳ ngộ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nàng linh cảm cuộc kỳ ngộ này sẽ làm cho cuộc sống bình yên của nàng biến đổi.

She had a feeling that this strange meeting would change her peaceful life.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Vua và Hoàng hậu lấy làm đẹp dạ, cho đó là một cuộc kỳ ngộ mà cũng là một kỳ duyên.

The King and Queen were pleased, holding it to be a wondrous meeting and a rare match made by fate as well.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Tường Minh cho đó chỉ là một truyện tình lãng mạn mà tác giả cố ý thi vị hóa một mối duyên kỳ ngộ giữa người tiên và người trần.

Tuong Minh held that it was only a romantic love story in which the author deliberately made poetry out of a bond born of a wondrous meeting between a fairy and a mortal.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Qua ngày sau, chàng trông cho mau tới chiều đặng có mượn xuồng mà đi ngang qua nơi kỳ ngộ, hoặc may có thấy mặt người ngọc nữa chăng.

The next day he longed for evening to come quickly so that he could borrow the boat and pass by the place of that chance meeting, in the hope that he might see the lovely girl's face again.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nàng linh cảm cuộc kỳ ngộ này sẽ làm cho cuộc sống bình yên của nàng biến đổi.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
“Vua và Hoàng hậu lấy làm đẹp dạ, cho đó là một cuộc kỳ ngộ mà cũng là một kỳ duyên.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 5. Kỳ duyên
“Tường Minh cho đó chỉ là một truyện tình lãng mạn mà tác giả cố ý thi vị hóa một mối duyên kỳ ngộ giữa người tiên và người trần.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 8
“Qua ngày sau, chàng trông cho mau tới chiều đặng có mượn xuồng mà đi ngang qua nơi kỳ ngộ, hoặc may có thấy mặt người ngọc nữa chăng.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 19-Quyển thứ 6- Ân tình vẹn vẽ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kỳ ngộ”

“kỳ ngộ” nghĩa là gì?

Cuộc gặp nhau lạ lùng, tình cờ, không ai tính trước mà như có trời sắp đặt.

“kỳ ngộ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con Chim Vàng Anh của Thẩm Thệ Hà: “Nàng linh cảm cuộc kỳ ngộ này sẽ làm cho cuộc sống bình yên của nàng biến đổi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.