Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kỹ nghệ” là gì?

Ngành làm ăn mở xưởng, dùng máy móc và thợ để làm ra hàng hóa với số nhiều.

Tiếng Anh: Industry: the line of business that sets up factories and uses machines and workers to make goods in quantity.

Cách đọc
kỹ nghệ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kỹ nghệ”:

1 nét nghĩa
1ngành mở xưởng làm ra hàng hóađời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kỹ nghệ là việc làm ra hàng hóa bằng xưởng, bằng máy, khác với thương mãi là mua đi bán lại. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: xưởng kỹ nghệ, thợ kỹ nghệ, làm một kỹ nghệ nho nhỏ, vụ đầu tư là kỹ nghệ. Sau nó có thể là việc làm: kỹ nghệ gỡ tổ yến; làm xà-bông đánh răng, sản xuất phim cũng được gọi là một kỹ nghệ. Bây giờ người ta hay nói công nghiệp.

🇬🇧 It means making goods in factories with machines, as opposed to trade, which is buying and reselling. In the Southern corpus it goes with: an industrial plant, industrial workers, to run a small industry, an investment in industry. It can be followed by the activity, as in a nest-harvesting industry, and making toothpaste or producing films is also called an industry. Today people more often use another word for industry.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cây / trái / hoa / cọng + kỹ nghệtrồng / bẻ / hái + kỹ nghệkỹ nghệ + trổ bông / ra trái / xum xuê

Thí dụ:

Nhưng sản xuất phim là một kỹ nghệ bấp bênh, nên họ đeo theo mục đích khác.

But film production is a precarious industry, so they are pursuing a different aim.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Xin nói mau rằng vụ đầu tư nầy là kỹ nghệ, chớ không phải thương mãi.

Let me say right away that this investment is in industry, not in trade.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Được dịp tiếp xúc với thợ kỹ nghệ, tôi khá sành tâm lý họ.

Having had occasion to mix with industrial workers, I know their way of thinking fairly well.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Một xưởng kỹ nghệ lớn ở Haute Savoie, được trường giới thiệu cho, mời nàng giúp việc, lương rất cao.

A large industrial plant in Haute Savoie, to which the school had recommended her, offered her a job at a very high salary.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Thành ra trong bờ cũng có kỹ nghệ gỡ tổ yến nữa?

So there is a swiftlet-nest harvesting industry on shore as well?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Và ông Trịnh Đức Long ấy vừa là một nhà thầu khoán to, vừa xuất nhập cảng, vừa làm một kỹ nghệ nho nhỏ là xà-bông đánh răng.

And that Mr Trinh Duc Long was at once a big contractor, an importer and exporter, and the owner of a small industry making toothpaste.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng sản xuất phim là một kỹ nghệ bấp bênh, nên họ đeo theo mục đích khác.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Xin nói mau rằng vụ đầu tư nầy là kỹ nghệ, chớ không phải thương mãi.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Được dịp tiếp xúc với thợ kỹ nghệ, tôi khá sành tâm lý họ.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Mưa thu nhớ tằm
“Một xưởng kỹ nghệ lớn ở Haute Savoie, được trường giới thiệu cho, mời nàng giúp việc, lương rất cao.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Nửa Nước Nửa Dầu
“Thành ra trong bờ cũng có kỹ nghệ gỡ tổ yến nữa?”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 1
“Và ông Trịnh Đức Long ấy vừa là một nhà thầu khoán to, vừa xuất nhập cảng, vừa làm một kỹ nghệ nho nhỏ là xà-bông đánh răng.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kỹ nghệ”

“kỹ nghệ” nghĩa là gì?

Ngành làm ăn mở xưởng, dùng máy móc và thợ để làm ra hàng hóa với số nhiều.

“kỹ nghệ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Nhưng sản xuất phim là một kỹ nghệ bấp bênh, nên họ đeo theo mục đích khác.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.