Giữ cho người ngoài không thấy, nói về chỗ, về lời, và về cách xử.
Tiếng Anh: Kept from outside eyes, of a place, of speech, and of conduct.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giữ cho người ngoài không thấy, nói về chỗ, về lời, và về cách xử.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giữ cho kín. Chữ nầy trải trên ba thứ. Về chỗ: một nơi kín đáo là nơi không ai ngó tới. Về lời: ăn nói kín đáo là không nói hết, không nói lớn. Về cách xử: làm một việc một cách kín đáo là làm mà không ai hay. Trong kho văn nghĩa thứ ba nhiều nhứt, và nó thường mang tiếng khen: người kín đáo là người biết giữ.
🇬🇧 Kept covered. The word spreads over three things. Of a place: a spot where nobody looks. Of speech: saying less than all, and not loudly. Of conduct: doing a thing without anybody's knowing. In the corpus the third sense is the commonest, and it usually carries praise, since a person who keeps things covered is a person who can be trusted.
Thí dụ:
Sau khi lựa nơi kín đáo, Tư Bá ngồi xuống, đặt Hai Tam nằm dài trên mớ lá khô.
Having picked out a hidden spot, Tu Ba sat down and laid Hai Tam out on the dry leaves.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNếu họ có bán tủ xấu xấu cũng nên mua về cất quần áo với vài vật cho kín đáo.
If they have a plain cupboard for sale it would be worth buying to keep clothes and a few things out of sight.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNàng ngạc nhiên vì Nguyễn không ít nói nhưng sao lúc ấy chàng có vẻ kín đáo thế.
She was surprised, because Nguyen was not a quiet man, and yet just then he seemed to be holding something back.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNhưng từ thuở giờ hai chị em có gì kín đáo bao nhiêu cũng nói cho nhau hết.
But from the beginning the two sisters had told each other everything, however private.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNó lặng lẽ và kín đáo, nhưng Quít thấy được tất cả sung sướng của bạn nàng.
She was quiet and private about it, but Quit could see the whole of her friend's happiness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCô dâu nói bằng giọng thường nhưng vẫn hách một cách kín đáo mà không cố ý.
The bride spoke in an ordinary voice and yet with a discreet haughtiness, and without meaning it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCô gái ấy chắc chắn là không thưởng thức được những gì kín đáo gói ghém trong thơ.
That girl would certainly not be able to appreciate what had been wrapped up discreetly in the letter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNhâm kín đáo nhìn theo và thấy anh ta lững thững đi về phía chòi lá trong vườn ồi.
Nham watched discreetly and saw him stroll off toward the thatched hut in the guava garden.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmVậy thì chúng tôi có cách này, kín đáo hơn, không bao giờ người Lang Sa biết được.
Then we have this way, a quieter one, that the French will never come to know of.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNàng lặp lại câu hỏi kín đáo khi nãy, hỏi mà chỉ có người đối thoại hiểu ra mà thôi.
She repeated the discreet question of a moment before, asked so that only the person addressed would take it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau khi lựa nơi kín đáo, Tư Bá ngồi xuống, đặt Hai Tam nằm dài trên mớ lá khô.”“Nếu họ có bán tủ xấu xấu cũng nên mua về cất quần áo với vài vật cho kín đáo.”“Nàng ngạc nhiên vì Nguyễn không ít nói nhưng sao lúc ấy chàng có vẻ kín đáo thế.”“Nhưng từ thuở giờ hai chị em có gì kín đáo bao nhiêu cũng nói cho nhau hết.”“Nó lặng lẽ và kín đáo, nhưng Quít thấy được tất cả sung sướng của bạn nàng.”“Cô dâu nói bằng giọng thường nhưng vẫn hách một cách kín đáo mà không cố ý.”“Cô gái ấy chắc chắn là không thưởng thức được những gì kín đáo gói ghém trong thơ.”“Nhâm kín đáo nhìn theo và thấy anh ta lững thững đi về phía chòi lá trong vườn ồi.”