Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lúc rối loạn, suy sụp nặng về tinh thần, tình cảm hay kinh tế; cũng nói người rơi vào lúc đó.

Tiếng Anh: A crisis; a time of severe turmoil or collapse in mind, feeling or the economy; also to be in such a state.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
khủng hoảng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lúc rối loạn, suy sụp nặng về tinh thần, tình cảm hay kinh tế; cũng nói người rơi vào lúc đó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lúc rối loạn, suy sụp nặngđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho cõi lòng con người: khủng hoảng tinh thần, cơn khủng hoảng dữ dội, tâm hồn nàng khủng hoảng, khủng hoảng tình cảm. Nó hay đi với cơn và qua: qua cơn khủng hoảng, trải qua cơn khủng hoảng. Người ta cũng dùng nó cho kinh tế, như lấy cớ kinh tế khủng hoảng. Có khi nói vui là khủng hoảng vì người ta đem quá nhiều đồ ăn tới. Cái cớ thường là thất tình, sợ hãi hay bị ép duyên.

🇬🇧 The corpus almost always uses it for the inner life: a mental crisis, a violent crisis, a troubled soul, an emotional crisis. It pairs with a bout of and getting through: to come through the crisis, to go through a similar one. It is also used of the economy, citing a slump as an excuse. Sometimes it is joking, overwhelmed by too much food. The cause is usually heartbreak, fear or a forced marriage.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bà Hương văn mắc lo làm bánh bán, bà không để ý đến sự khủng hoảng tinh thần của con.

Mrs Huong Van was busy making cakes to sell and did not notice her daughter's mental crisis.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nhưng qua cơn khủng hoảng dữ dội, tinh thần chàng lên trở lại nhờ một kích thích mới.

But after the violent crisis, his spirits rose again thanks to a new stimulus.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Nhưng anh sẽ khủng hoảng mãi, nếu em còn mang vô mãi nhiều đồ ăn quá như những lần qua.

But I will be in crisis for ever if you keep bringing in so much food like the last few times.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Hôm nọ, lúc chuẩn bị đầu độc Bá Vạn, ông Mười đã từng trải qua cơn khủng hoảng tương tự.

The other day, while preparing to poison Ba Van, Muoi had gone through a similar crisis.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Mình lấy cớ kinh tế khủng hoảng nầy mà nói với ổng có lẽ được chớ.

We could use the economic slump as an excuse to tell him, perhaps.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Sự im lặng của con Bảy khiến Ngân ngỡ cô gái khủng hoảng nầy sợ hoặc xiêu lòng vì cần tiền.

Bay's silence made Ngan think this troubled girl was afraid, or tempted because she needed money.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Sở dĩ Thu bị khủng hoảng dữ dội đến thế chỉ vì đã quá thân mật, quá gần gũi với Quí vừa rồi.

Thu was in such violent turmoil only because she had been far too intimate, far too close with Qui just now.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Người thứ nhất đến trên đời nàng là Du, đến giữa lúc nàng bơ vơ, giữa lúc tâm hồn nàng khủng hoảng.

The first to come into her life was Du, arriving when she was alone and her soul in turmoil.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Họ ép duyên con họ, họ ngăn duyên con họ, tới mức nào đó thôi, liệu khi nào cô bé nổi loạn hoặc khủng hoảng tinh thần thì họ nhượng bộ.

They force their children into marriage or bar their matches only so far; when the girl rebels or has a breakdown, they give in.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Nhưng họ là số ít, phần lớn những người Nhựt bổn thất tình đều qua khỏi được những cơn khủng hoảng tình cảm nhờ lũ ca kỹ có một không hai trên thế giới.

But they are few; most heartbroken Japanese get through their emotional crises thanks to geisha unlike any in the world.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bà Hương văn mắc lo làm bánh bán, bà không để ý đến sự khủng hoảng tinh thần của con.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 5
“Nhưng qua cơn khủng hoảng dữ dội, tinh thần chàng lên trở lại nhờ một kích thích mới.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 4
“Nhưng anh sẽ khủng hoảng mãi, nếu em còn mang vô mãi nhiều đồ ăn quá như những lần qua.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
“Hôm nọ, lúc chuẩn bị đầu độc Bá Vạn, ông Mười đã từng trải qua cơn khủng hoảng tương tự.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12
“Mình lấy cớ kinh tế khủng hoảng nầy mà nói với ổng có lẽ được chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
“Sự im lặng của con Bảy khiến Ngân ngỡ cô gái khủng hoảng nầy sợ hoặc xiêu lòng vì cần tiền.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 9
“Sở dĩ Thu bị khủng hoảng dữ dội đến thế chỉ vì đã quá thân mật, quá gần gũi với Quí vừa rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V
“Người thứ nhất đến trên đời nàng là Du, đến giữa lúc nàng bơ vơ, giữa lúc tâm hồn nàng khủng hoảng.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 4. Ngọc Tuyền Thảm Sử