Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “không mấy khi” là gì?

Ít khi, hiếm khi; cũng dùng để nói một dịp hiếm có nên phải làm cho trọn.

Tiếng Anh: Seldom, rarely; also used to mark a rare occasion that ought to be made the most of.

Cách đọc
không mấy khi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “không mấy khi”:

1 nét nghĩa
1ít khi, hiếm khiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Mấy khi là bao nhiêu lần, thêm chữ không ở trước thì thành ít lần lắm, hiếm lắm. Trong kho văn cụm nầy có hai cách dùng gần nhau. Một là kể chuyện thường ngày: người cha không mấy khi ra vô phòng khách, một người không mấy khi thấy thảnh thơi. Hai là lối nói của chủ nhà, nhứt là trong văn Hồ Biểu Chánh: khách không mấy khi tới nhà, người quen không mấy khi ghé chơi, nên phải ở lại ăn cơm, phải nhận lời mời. Cách sau mang ý quý cái dịp hiếm hoi đó.

🇬🇧 Literally not many times, hence seldom or rarely. The corpus uses it in two close ways. One is plain narration of habit: a father seldom going in and out of the living room, someone seldom feeling at ease. The other is a host's turn of phrase, especially in Ho Bieu Chanh: a guest seldom comes, acquaintances seldom visit, so they must stay for a meal or accept the invitation. The second way carries a sense of prizing the rare occasion.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
không mấy khi + động từ / vị ngữchủ thể + không mấy khi + hành động

Thí dụ:

Cậu nói không ngớt, vì không mấy khi có người quen đến chơi nên cậu nói hoài không biết mệt.

He talked without stopping; since acquaintances seldom came to visit, he chattered on and never tired.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Vì không mấy khi Hương Tồn mời, hai người kia vị tình đi liền.

Since Huong Ton seldom invited them, the other two came right away out of courtesy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Mẹ loay hoay dưới nhà và Ba không mấy khi ra vào phòng khách.

Mother was busy downstairs, and Father seldom went in and out of the living room.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Không mấy khi đến nhà tôi, phải ở ăn cơm rồi nước lớn sẽ về.

You seldom come to my house, so you must stay and eat, then go home when the tide comes in.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Những người kia bắt chàng phải nghĩ ngợi, và chịu đựng, nên Phương không mấy khi thấy thảnh thơi khi rời xa họ.

Those others made him brood and put up with things, so Phuong seldom felt at ease when he left them.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cậu nói không ngớt, vì không mấy khi có người quen đến chơi nên cậu nói hoài không biết mệt.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 24
“Vì không mấy khi Hương Tồn mời, hai người kia vị tình đi liền.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Mẹ loay hoay dưới nhà và Ba không mấy khi ra vào phòng khách.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 4
“Không mấy khi đến nhà tôi, phải ở ăn cơm rồi nước lớn sẽ về.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 04
“Những người kia bắt chàng phải nghĩ ngợi, và chịu đựng, nên Phương không mấy khi thấy thảnh thơi khi rời xa họ.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “không mấy khi”

“không mấy khi” nghĩa là gì?

Ít khi, hiếm khi; cũng dùng để nói một dịp hiếm có nên phải làm cho trọn.

“không mấy khi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Cậu nói không ngớt, vì không mấy khi có người quen đến chơi nên cậu nói hoài không biết mệt.”

Từ “không mấy khi” có nguồn gốc từ đâu?

“không mấy khi” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“không mấy khi” thuộc từ loại gì?

“không mấy khi” thuộc từ loại phó từ, quán ngữ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.