Lớn quá cỡ thường, lớn tới mức người ta phải kêu lên.
Tiếng Anh: Larger than the usual by far, large enough to make a person exclaim.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lớn quá cỡ thường, lớn tới mức người ta phải kêu lên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ mà đo cái cỡ, và cái được nó đo có ba loại. Loại thứ nhứt là con vật: rùa khổng lồ, con tôm khổng lồ, con vật khổng lồ. Loại thứ hai là đồ của người: đống gạch ngói khổng lồ, cây đờn kìm khổng lồ, một hàng xe khổng lồ. Loại thứ ba là cái không cầm được mà kho văn vẫn cho nó cái cỡ: tài sản khổng lồ, một bồn cá khổng lồ nói về bầu trời. Nó cũng vô mấy câu so sánh, vì muốn nói cái lớn thì phải mượn một cái lớn khác.
🇬🇧 In the Southern corpus it follows a noun to measure its size, and what it measures falls in three kinds. The first is a creature, a giant turtle, a giant shrimp, some giant beast. The second is what people make, a heap of brick and tile, a moon lute, a line of cars. The third is what cannot be held, a giant fortune, or the sky called a giant fish bowl. It also enters comparisons, for to say a large thing one must borrow another.
Thí dụ:
Có được món ấy thêm vào tài sản khổng lồ của ông, đời ông mới lên hương thật sự.
With that added to his giant fortune, his life would truly come up in the world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThời gian trôi qua, chẳng ai còn nhớ chuyện con tôm khổng lồ ấy nữa.
Time went by, and nobody remembered the tale of that giant shrimp any more.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủLoại rùa khổng lồ có tám cái sọc trên lưng.
The giant kind of turtle has eight stripes on its back.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhững chiếc xe nối đuôi nhau thành một hàng khổng lồ nghênh ngang chiếm lấy mặt đường.
The cars ran nose to tail in a giant line that took up the road as it pleased.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNó mệt mỏi chạy đến bên nền nhà, ngả mình trên đống gạch ngói khổng lồ mà khóc lên thảm thiết.
Wearily it ran to the house floor, threw itself on the giant heap of brick and tile and wept pitifully.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngChiếc xe giềnh-giàng ấy lại chở một chiếc máy trục cao nghệu trông tất cả như con vật khổng lồ.
That cumbersome lorry carried a towering crane besides, so that the whole looked like some giant beast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoBầu trời là một bồn cá khổng lồ mà hằng trăm con cá đang lượn quanh những cây thủy thảo vô hình.
The sky was a giant fish bowl in which hundreds of fish circled among invisible water weeds.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNơi góc nhà, một ông lão mù loà đờn cây đờn kìm khổng lồ.
In a corner of the house a blind old man played on a giant moon lute.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHàng trăm cặp sừng cong vòng, nhọn lễu nhô trên bộ mặt ngơ ngác ba góc, giống hệt những trái ấu khổng lồ.
Hundreds of curved and needle sharp horns rose over blank three cornered faces, exactly like giant water caltrops.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauBay như chim mà dòm xuống, trông bầy đảo giống như một đàn voi đen đang tắm trong một cái hồ khổng lồ nào.
Flying like a bird and looking down, the cluster of islands seemed a herd of black elephants bathing in some giant lake.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có được món ấy thêm vào tài sản khổng lồ của ông, đời ông mới lên hương thật sự.”“Hoàng tử vừa dứt lời, những ngọn lao đồng loạt phóng xuống lưng đoàn cá khổng lồ.”“Voi ở đây thuộc loại voi khổng lồ, đi ăn từng đàn nhỏ từ ba đến năm con.”“Những chiếc xe nối đuôi nhau thành một hàng khổng lồ nghênh ngang chiếm lấy mặt đường.”“Nó mệt mỏi chạy đến bên nền nhà, ngả mình trên đống gạch ngói khổng lồ mà khóc lên thảm thiết.”“Chiếc xe giềnh-giàng ấy lại chở một chiếc máy trục cao nghệu trông tất cả như con vật khổng lồ.”“Bầu trời là một bồn cá khổng lồ mà hằng trăm con cá đang lượn quanh những cây thủy thảo vô hình.”“Nơi góc nhà, một ông lão mù loà đờn cây đờn kìm khổng lồ.”