Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “không dám hó hé” là gì?

Sợ tới nỗi không dám nói một tiếng, không dám lên tiếng, cứ làm thinh.

Tiếng Anh: To not dare make a peep, to stay silent out of fear or awe.

Cách đọc
không dám hó hé(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “không dám hó hé”:

1 nét nghĩa
1làm thinh không dám nói vì sợđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Hó hé là mở miệng nói ra một tiếng nho nhỏ; chữ nầy gần như chỉ đứng sau không dám. Không dám hó hé là sợ, nể hay e ngại tới nỗi không nói gì hết. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với sợ, lo sợ, lặng thinh, nín khe, và hay theo sau một lý do: thấy khách lạ, sợ chọc giận, ngỡ người ta đang giận. Có khi thêm lời nào, một tiếng cho rõ nghĩa hơn.

🇬🇧 The key word means to open one's mouth and let out the smallest sound, and it almost only appears after the words for not dare. The phrase means being so afraid, awed or wary that one says nothing at all. In the Southern corpus it keeps company with fear, silence and holding one's breath, and usually follows a reason: seeing a stranger, fearing to cause more anger, thinking someone is furious. Sometimes a word such as a single word is added to sharpen it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + không dám hó hé + tân ngữkhông dám hó hé + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + không dám hó hé

Thí dụ:

Hai đứa nhỏ thấy khách lạ thì sợ nên nín khe, không dám hó hé cục cựa.

Seeing a stranger, the two children were scared and kept dead quiet, not daring to make a sound or stir.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Thu Thủy cũng như mẹ, lo sợ nên mặt mày tái lét, ngồi êm ru mà ngó mà không dám hó hé.

Thu Thuy, like her mother, was so frightened that her face went pale; she sat perfectly still, watching, not daring to make a peep.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Tự do ở ngoài, về nhà chàng lại không dám hó hé lời nào, sợ chọc giận Cúc thêm thì nguy.

Free as he was outside, at home he dared not say a word, afraid that angering Cuc further would spell trouble.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Còn Thị Trâm vì sợ nên hồi hộp, không dám hó hé mà mắt cứ dòm chừng ra bờ đắp phía trước nhà.

Thi Tram, frightened and anxious, did not dare make a sound, but kept her eyes on the embankment in front of the house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Nhưng chúng chỉ mắng thầm chớ không dám hó hé.

But they only cursed him under their breath and did not dare say anything out loud.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm

Tôi sợ quá trùm mền kín mít, không dám hó hé.

I was so scared that I pulled the blanket over my head and did not dare make a sound.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Sốp-phơ cứ lặng thinh không dám hó hé.

The chauffeur kept silent, not daring to make a peep.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Biên lái xe phía trước, nãy giờ không dám hó hé vì sự im lặng của Liên mà hắn ngỡ là cơn giận đè nén, và có thể nổ bùng lên.

Bien, driving up front, had not dared to say a word all this while, because he took Lien's silence for suppressed anger that could burst out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai đứa nhỏ thấy khách lạ thì sợ nên nín khe, không dám hó hé cục cựa.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
“Thu Thủy cũng như mẹ, lo sợ nên mặt mày tái lét, ngồi êm ru mà ngó mà không dám hó hé.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 10
“Tự do ở ngoài, về nhà chàng lại không dám hó hé lời nào, sợ chọc giận Cúc thêm thì nguy.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 7
“Còn Thị Trâm vì sợ nên hồi hộp, không dám hó hé mà mắt cứ dòm chừng ra bờ đắp phía trước nhà.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 07
“Nhưng chúng chỉ mắng thầm chớ không dám hó hé.”
Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm, I. Ma giáo và Cao bồi
“Tôi sợ quá trùm mền kín mít, không dám hó hé.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Thám Hiểm Lòng Người
“Sốp-phơ cứ lặng thinh không dám hó hé.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 6
“Biên lái xe phía trước, nãy giờ không dám hó hé vì sự im lặng của Liên mà hắn ngỡ là cơn giận đè nén, và có thể nổ bùng lên.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “không dám hó hé”

“không dám hó hé” nghĩa là gì?

Sợ tới nỗi không dám nói một tiếng, không dám lên tiếng, cứ làm thinh.

“không dám hó hé” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cười gượng của Hồ Biểu Chánh: “Hai đứa nhỏ thấy khách lạ thì sợ nên nín khe, không dám hó hé cục cựa.”

Từ “không dám hó hé” có nguồn gốc từ đâu?

“không dám hó hé” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“không dám hó hé” thuộc từ loại gì?

“không dám hó hé” thuộc từ loại động từ (thành ngữ). Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.