Khổ hết sức, vừa thiếu vừa đau, sống mà không thấy ngày ra.
Tiếng Anh: Utterly wretched, in want and in pain at once, living with no end in sight.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khổ hết sức, vừa thiếu vừa đau, sống mà không thấy ngày ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó cho cái phận: tôi không dè tôi có cái mạng số khốn khổ như vầy, thân mình khốn khổ nếu ông rõ thấu, tôi chỉ là một con bé khốn khổ mà thôi, có lẽ tại qua bất nghĩa nên Trời Đất mới phạt qua khốn khổ như vầy. Nó cũng là cái vòng người ta muốn ra: tôi nhứt định lìa cái vòng khốn khổ ấy nên tôi đã vào đơn mà xin phá hôn thú, thà ảnh buồn rầu một chút bây giờ nhưng ngày sau nầy khỏi khốn khổ cả hai đứa. Kho văn còn lấy nó mà nói cả một vùng và cả loài người: thôn quê khốn khổ quá nên thành phố có sức quyến rủ mê hồn, bày cho có cuộc gia đình làm chi mà loài người phải đau đớn khốn khổ hết sức. Và nó khổ được ở trong trí: khốn khổ về phần trí đến thế.
🇬🇧 The corpus gives the word to a person's lot, and to the round they want out of. It stretches to a whole region and to mankind, and it can be a wretchedness of the mind.
Thí dụ:
Thà ảnh buồn rầu một chút bây giờ nhưng ngày sau nầy khỏi khốn khổ cả hai đứa.
Better that he be a little sad now than that both of them be wretched hereafter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTôi nhứt định lìa cái vòng khốn khổ ấy, nên tôi đã vào đơn mà xin phá hôn thú.
I was resolved to leave that wretched round, and so I filed a petition to have the marriage annulled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩBày cho có cuộc gia đình làm chi, mà loài người phải đau đớn khốn khổ hết sức!
Why set up family life at all, if mankind must be in pain and utterly wretched for it?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtNhơn dân không biết ham cần lao thì sự sanh hoạt làm sao mà khỏi khốn khổ.
If the people have no love of labour, how is their living to escape wretchedness?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhThân mình khốn khổ nếu ông rõ thấu, có lẽ nào lại chẳng giúp mình hay sao?
If he understood how wretched my lot is, how could he not help me?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaEm không dè anh bị cái tâm hồn bất mãn nó làm cho anh phải khốn khổ về phần trí đến thế.
I never guessed that a discontented soul had made you so wretched in your mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCó lẽ tại qua bất nghĩa nên Trời Đất mới phạt qua khốn khổ như vầy.
Perhaps it is because I was faithless that Heaven and Earth punish me with such wretchedness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTôi không có tình thương, tôi chỉ là một con bé khốn khổ mà thôi.
I have nobody's love; I am only a wretched little girl.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiThôn quê khốn khổ quá nên thành phố có sức quyến rủ mê hồn.
The countryside is so wretched that the city holds a bewitching pull.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTôi không dè tôi có cái mạng số khốn khổ như vầy.
I never guessed my fate would be as wretched as this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thà ảnh buồn rầu một chút bây giờ nhưng ngày sau nầy khỏi khốn khổ cả hai đứa.”“Tôi nhứt định lìa cái vòng khốn khổ ấy, nên tôi đã vào đơn mà xin phá hôn thú.”“Bày cho có cuộc gia đình làm chi, mà loài người phải đau đớn khốn khổ hết sức!”“Nhơn dân không biết ham cần lao thì sự sanh hoạt làm sao mà khỏi khốn khổ.”“Thân mình khốn khổ nếu ông rõ thấu, có lẽ nào lại chẳng giúp mình hay sao?”“Em không dè anh bị cái tâm hồn bất mãn nó làm cho anh phải khốn khổ về phần trí đến thế.”“Có lẽ tại qua bất nghĩa nên Trời Đất mới phạt qua khốn khổ như vầy.”“Tôi không có tình thương, tôi chỉ là một con bé khốn khổ mà thôi.”