Độ xa giữa hai người, hai vật hay hai chỗ; nói bóng là sự cách biệt về tình cảm hay suy nghĩ.
Tiếng Anh: The distance between two people, things or places; figuratively, an emotional or mental gap.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Độ xa giữa hai người, hai vật hay hai chỗ; nói bóng là sự cách biệt về tình cảm hay suy nghĩ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho độ xa giữa người với người khi đi, chèo hay rượt nhau: giữ một khoảng cách, khoảng cách giữa hai chiếc xuồng rút ngắn lần, khoảng cách thâu ngắn lại dần. Nó cũng dùng theo lối bóng cho sự xa cách trong lòng, như giữa Trà và mẹ có khoảng cách rất lớn, tình yêu nhạt dần trong khoảng cách xa. Nó hay đi với giữa, giữ, rút ngắn và thâu ngắn.
🇬🇧 The corpus often uses it for the distance between people walking, rowing or chasing each other: keeping a distance, the gap between two boats narrowing, the distance closing little by little. It is also used figuratively for inner estrangement, like a huge gap between Tra and her mother, or love fading across the distance. It pairs with between, keep, shorten and close.
Thí dụ:
Giữa Trà và mẹ có khoảng cách rất lớn, khoảng cách càng ngày càng xa.
Between Tra and her mother there was a very wide gap, growing wider every day.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMột chút gì bâng khuâng làm dài ra khoảng cách giữa chúng tôi.
A certain wistfulness lengthened the distance between us.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiCúc Huyền cố đi nhanh hơn Lũy để giữ một khoảng cách thật xa.
Cuc Huyen tried to walk faster than Luy to keep far ahead.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaBỗng nảy ra một sáng kiến, Minh thò tay vào khoảng cách giữa mí của hai cánh cửa gần bị khép kín.
Suddenly struck by an idea, Minh slipped his hand into the gap between the edges of the two doors that were almost shut.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTình yêu hình như cũng nhạt dần trong khoảng cách xa ấy.
Love too seems to fade across that great distance.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmBa Lành đoán được khoảng cách giữa mình và tên lính ấy.
Ba Lanh gauged the distance between himself and that soldier.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHai gã con trai giữ một khoảng cách ngắn.
The two young men kept a short distance apart.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiKhoảng cách giữa hai chiếc xuồng cứ được rút ngắn lần, ngắn lần và cả ba người trên hai xuồng đều rạp người xuống mà bơi.
The gap between the two boats kept narrowing, and all three people in them bent low as they paddled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngKhoảng cách nhau thâu ngắn lại dần.
The distance between them slowly closed.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuCó gì đâu, bàn tay chàng chỉ phải đi phiêu lưu trong một khoảng cách thật là ngắn ngủi, rồi thì khoảng cách ấy không còn là khoảng cách nữa.
It was nothing; his hand only had to venture across a very short distance, and then that distance was no distance at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giữa Trà và mẹ có khoảng cách rất lớn, khoảng cách càng ngày càng xa.”“Một chút gì bâng khuâng làm dài ra khoảng cách giữa chúng tôi.”“Cúc Huyền cố đi nhanh hơn Lũy để giữ một khoảng cách thật xa.”“Bỗng nảy ra một sáng kiến, Minh thò tay vào khoảng cách giữa mí của hai cánh cửa gần bị khép kín.”“Tình yêu hình như cũng nhạt dần trong khoảng cách xa ấy.”“Ba Lành đoán được khoảng cách giữa mình và tên lính ấy.”“Hai gã con trai giữ một khoảng cách ngắn.”“Khoảng cách giữa hai chiếc xuồng cứ được rút ngắn lần, ngắn lần và cả ba người trên hai xuồng đều rạp người xuống mà bơi.”