Nhẹ người và dễ chịu, cái thoải mái thấm vô cả thân lẫn lòng.
Tiếng Anh: Light and at ease, a comfort soaking through both body and heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhẹ người và dễ chịu, cái thoải mái thấm vô cả thân lẫn lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khoan là rộng rãi thong thả, khoái là vui sướng. Trong kho văn Nam Bộ nó có bề thân: hít một hơi dài khoan khoái, duỗi thẳng hai chưn và thở hắt ra một hơi dài khoan khoái, buông người xuống một cách khoan khoái, khoan khoái với làn nước ấm đầu tiên. Và có bề lòng: lòng tôi khoan khoái vui sướng vô cùng, lòng vàng khoan khoái, trong lòng bâng khuâng khoan khoái. Nó cũng đi với cái cười và cái nghĩ: khẽ nở một nụ cười khoan khoái, một ý nghĩ mới mẻ thoáng qua óc và anh ta thấy khoan khoái đôi chút.
🇬🇧 The elements mean spacious and unhurried, and glad. In the Southern corpus it has a bodily face, a long breath drawn in, legs stretched out, a body let down into a chair, the first warm water of a day. And a face of the heart. It goes with a smile and with a thought as well, a new notion crossing the mind and leaving a man a little eased.
Thí dụ:
Sơn nghĩ: "Kẻ mã thượng có sợ gì mưa gió?" và chàng tự cười thầm, khoan khoái.
Son thought, would a chivalrous man fear wind and rain, and he laughed to himself, at ease.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTrời chiều nắng dịu, gió thổi sóng đùa, cảnh tú tốt tươi, lòng vàng khoan khoái.
The afternoon sun was gentle, the wind stirred the waves, the scene was fair, and his golden heart was at ease.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhHôm nay được nghe em phân trần đủ hết, thì lòng tôi khoan khoái vui sướng vô cùng.
Today I have heard you set it all out, and my heart is at ease and glad beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTự nhiên, một ý nghĩ mới mẻ thoáng qua óc Thế và anh ta thấy khoan khoái đôi chút.
Naturally a new notion crossed The's mind, and he felt a little eased.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìSỹ trở về ghế ngồi, buông người xuống một cách khoan khoái và mỉm cười sung sướng.
Sy went back to his chair and let himself down into it at ease, smiling with content.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiHồi sớm mai nầy, vừa bước chơn đi lên núi thì lòng em khoan khoái, em chắc sẽ gặp anh.
Early this morning, the moment I set foot up the hill my heart was at ease, and I was sure I would meet you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíPhi Phụng về rồi Duy Linh còn đứng trước cửa tiệm, trong lòng bâng khuâng khoan khoái.
Phi Phung gone, Duy Linh still stood before the shop, wistful and at ease within.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChàng ngạc nhiên lẩm bẩm: "Thu Cẩn" và khẽ nở một nụ cười khoan khoái.
He muttered in surprise, Thu Can, and opened a faint smile of ease.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyMồ hôi trên người ra như tắm nhưng tôi vẫn thấy khoan khoái hài lòng.
The sweat poured off me as in a bath and yet I felt at ease and satisfied.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IChàng châm một điếu thuốc Pall Mall và hít một hơi dài khoan khoái.
He lit a Pall Mall and drew a long breath of it at ease.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sơn nghĩ: "Kẻ mã thượng có sợ gì mưa gió?" và chàng tự cười thầm, khoan khoái.”“Trời chiều nắng dịu, gió thổi sóng đùa, cảnh tú tốt tươi, lòng vàng khoan khoái.”“Hôm nay được nghe em phân trần đủ hết, thì lòng tôi khoan khoái vui sướng vô cùng.”“Tự nhiên, một ý nghĩ mới mẻ thoáng qua óc Thế và anh ta thấy khoan khoái đôi chút.”“Sỹ trở về ghế ngồi, buông người xuống một cách khoan khoái và mỉm cười sung sướng.”“Hồi sớm mai nầy, vừa bước chơn đi lên núi thì lòng em khoan khoái, em chắc sẽ gặp anh.”“Phi Phụng về rồi Duy Linh còn đứng trước cửa tiệm, trong lòng bâng khuâng khoan khoái.”“Chàng ngạc nhiên lẩm bẩm: "Thu Cẩn" và khẽ nở một nụ cười khoan khoái.”