Coi thường, coi rẻ, cho là không đáng kể hay không đáng nể.
Tiếng Anh: To look down on; to hold cheap, as not worth regard or respect.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Coi thường, coi rẻ, cho là không đáng kể hay không đáng nể.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt sau nó cái bị coi rẻ: khinh thường nàng, khinh thường gia đình tôi, khinh thường tài nghệ mình, khinh thường địa vị. Nhiều khi nó cho biết luôn cái lý do: ỷ vào sức mạnh mà khinh thường thằng bé gầy gò, sợ chàng khinh thường gia đình tôi quá thiếu thốn. Nó hay đi với ra mặt, tỏ ý, có bụng: khinh thường chàng ra mặt, tỏ ý khinh thường. Có lúc nó tả cả một vật: chiếc ghe giương buồm chạy ngạo nghễ khinh thường.
🇬🇧 The corpus usually sets after it what is held cheap: a person, a family, someone's skill, a position. It often gives the reason too: relying on strength to look down on a skinny boy, fearing he will scorn a family so poor. It pairs with openly, showing, harbouring. At times it even describes an object, a boat sailing on arrogant and disdainful.
Thí dụ:
Chiếc ghe trước vẫn giương hai cánh buồm màu đen chạy ngạo nghễ, khinh thường.
The boat ahead still spread its two black sails, running on arrogant and disdainful.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauÔng ta đâu có dè cô Huôi có ý vắng mặt để tỏ ra khiêm tốn, khinh thường địa vị.
He never guessed that Huoi stayed away on purpose to show her modesty and her disdain for rank.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònSự thật thì đối với Hà Anh tôi cũng không có lý do gì để khinh thường nàng.
In truth I had no reason to look down on Ha Anh either.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMặc dầu hiểu biết rộng rãi về luật sinh lý, chàng cũng khinh thường Hồng.
Though he understood the laws of physiology well, he still looked down on Hong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNó biết thằng Rọm ỷ vào sức mạnh, khinh thường nó gầy gò, muốn dùng nội công áp đảo.
He knew Rom, relying on his strength, looked down on him for being skinny and meant to overpower him with inner force.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmCon mẻ khinh thường chàng ra mặt, không muốn chàng lân la ngôi biệt thự đường Kỳ Đồng.
The woman openly scorned him and did not want him hanging round the villa on Ky Dong Street.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngChàng biết gã tỏ ý khinh thường tài nghệ mình, đồng thời muốn khoe khoang bản lĩnh lợi hại.
He knew the fellow was showing contempt for his skill while trying to show off his own formidable powers.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiCòn Hai Tam thì khinh thường lão thầy rắn vô danh tiểu tốt này.
As for Hai Tam, he looked down on this nobody of a snake charmer.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNhưng bây giờ, chẳng những cậu không còn sợ hãi nữa, mà còn có bụng khinh thường ông cụ là khác.
But now the boy not only no longer feared the old man, he even held him in contempt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácSợ chàng khinh thường gia đình tôi quá thiếu thốn.
Afraid he would look down on my family for being so poor.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chiếc ghe trước vẫn giương hai cánh buồm màu đen chạy ngạo nghễ, khinh thường.”“Ông ta đâu có dè cô Huôi có ý vắng mặt để tỏ ra khiêm tốn, khinh thường địa vị.”“Sự thật thì đối với Hà Anh tôi cũng không có lý do gì để khinh thường nàng.”“Mặc dầu hiểu biết rộng rãi về luật sinh lý, chàng cũng khinh thường Hồng.”“Nó biết thằng Rọm ỷ vào sức mạnh, khinh thường nó gầy gò, muốn dùng nội công áp đảo.”“Con mẻ khinh thường chàng ra mặt, không muốn chàng lân la ngôi biệt thự đường Kỳ Đồng.”“Chàng biết gã tỏ ý khinh thường tài nghệ mình, đồng thời muốn khoe khoang bản lĩnh lợi hại.”“Còn Hai Tam thì khinh thường lão thầy rắn vô danh tiểu tốt này.”