Cố ý làm hay nói cho người ta nổi giận, hay nổi lòng, mà xử theo ý mình.
Tiếng Anh: To act or speak on purpose so as to rouse another's anger or desire, and so lead them to act as one wishes.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cố ý làm hay nói cho người ta nổi giận, hay nổi lòng, mà xử theo ý mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khiêu là gợi lên, khích là chọc cho bật ra. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai bề. Bề chọc giận: câu khiêu khích, lời khiêu khích của mình đã hiệu quả, nhắc lại chuyện xưa tức là khiêu khích. Bề gợi lòng, nói về cái làm người ta động tình: đôi mắt tinh nghịch khiêu khích, hàm răng trắng ẩn hiện như khiêu khích, mùi nước hoa khiêu khích đến trơ trẽn. Nó cũng dùng để dẫn dắt người ta nói ra: khiêu khích cho Hai Nhiệm thốt ra lời nói vừa rồi.
🇬🇧 The elements mean to draw out and to strike so that a thing springs forth. In the Southern corpus it has two faces. One goads to anger, a taunting remark, or the raising of an old matter. The other stirs feeling, said of what moves a person, a pair of teasing eyes, white teeth half showing, a scent grown shameless. It also serves to draw speech out of someone who would not otherwise speak.
Thí dụ:
Phúc rùn vai rồi nắm tay dắt bạn vô nhà, không thèm đáp câu khiêu khích ấy.
Phuc shrugged, then took his friend's hand and led him inside, not deigning to answer that taunt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuBữa mợ đem binh đến nhà thầy giáo Hiển mà khiêu khích với cô giáo Hưởng có tôi đó.
The day my aunt brought her party to the schoolmaster's house to taunt the schoolmistress, I was there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoQuí thấy lời khiêu khích của mình đã hiệu quả thì gật đầu và ngó chú Tiền mà cười.
Seeing that his taunt had taken effect, Qui nodded and looked at uncle Tien and smiled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻĐôi mắt ấy, khi thì tinh nghịch, khiêu khích khi lại buồn bã và đầu hàng.
Those eyes were at times mischievous and teasing, at times sad and surrendered.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHai thằng cãi nhau là chim mồi, nhử ông, khiêu khích ông để ông cho tiền.
The two quarrelling were decoys, luring him, goading him so that he would part with his money.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúLiên nhảy dựng lên, xô ghế, ôm Ngọc mà hôn một cái, không có hậu ý khiêu khích nào cả.
Lien sprang up, pushed back her chair, threw her arms round Ngoc and kissed her, with no teasing intent at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITôi nhìn chăm chú miệng Dung, hàm răng trắng ẩn hiện như khiêu khích.
I watched Dung's mouth intently, her white teeth showing and hiding as though in provocation.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNãy giờ thầy cố ý dẫn dắt câu chuyện, khiêu khích cho Hai Nhiệm thốt ra lời nói vừa rồi.
All this while the master had steered the talk on purpose, drawing Hai Nhiem into saying what he had just said.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNgười địa phương đến sào huyệt bầy cọp mà khiêu khích, chửi mắng về hành động hèn hạ nọ.
The local people came to the tigers' lair to taunt and curse them for that cowardly act.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngMùi nước hoa lạ vẫn theo Đoàn phảng phất, khiêu khích đến trơ trẽn.
The strange scent still hung faintly about Doan, provoking to the point of shamelessness.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phúc rùn vai rồi nắm tay dắt bạn vô nhà, không thèm đáp câu khiêu khích ấy.”“Bữa mợ đem binh đến nhà thầy giáo Hiển mà khiêu khích với cô giáo Hưởng có tôi đó.”“Quí thấy lời khiêu khích của mình đã hiệu quả thì gật đầu và ngó chú Tiền mà cười.”“Đôi mắt ấy, khi thì tinh nghịch, khiêu khích khi lại buồn bã và đầu hàng.”“Hai thằng cãi nhau là chim mồi, nhử ông, khiêu khích ông để ông cho tiền.”“Liên nhảy dựng lên, xô ghế, ôm Ngọc mà hôn một cái, không có hậu ý khiêu khích nào cả.”“Tôi nhìn chăm chú miệng Dung, hàm răng trắng ẩn hiện như khiêu khích.”“Nãy giờ thầy cố ý dẫn dắt câu chuyện, khiêu khích cho Hai Nhiệm thốt ra lời nói vừa rồi.”