Rụt rè, thu mình lại, dáng điệu e dè kính nể trước người trên hay chỗ đông người.
Tiếng Anh: Timid and self effacing; shrinking back with a deferential, bashful manner before superiors or in company.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rụt rè, thu mình lại, dáng điệu e dè kính nể trước người trên hay chỗ đông người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó ngay trước hay ngay sau một dáng đứng, ngồi, bước: khép nép đứng một bên, đứng khép nép mà đợi, khép nép bên cạnh người tình, khép nép mời anh vào, khép nép cúi đầu. Người khép nép thường là con gái, người dưới hay người đang e ngại: đứng trước quan, trước khách, trước đám đông. Kho văn cũng dùng nó bóng cho một vật nằm nép như lá thơ nằm khép nép dưới bó hoa, hay một người mở lòng sau khi khép nép.
🇬🇧 The corpus almost always puts it right before or after a posture: standing meekly aside, waiting deferentially, sitting shyly beside a lover, humbly inviting someone in, bowing timidly. The timid one is usually a girl, an inferior or someone intimidated, before officials, guests or a crowd. The corpus also uses it figuratively for an object tucked away, a letter lying half hidden under flowers, or someone opening up after shyness.
Thí dụ:
Ông không dám mở cửa nhỏ, ông phải mở cửa lớn rồi khép nép mời anh vào.
He did not dare open the small door; he opened the main door and humbly invited him in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNàng bước tới làm lễ quan Ngự sử và phu nhơn rồi khép nép đứng một bên.
She stepped forward to pay respects to the censor and his wife, then stood demurely to one side.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngDọc đường, nhiều người đứng khép nép nhìn cái áo lem lấm với thái độ mỉa mai châm chọc.
Along the way many people stood aside meekly, looking at the muddy tunic with mocking disdain.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChủ tiệc ngoắc một cái, thì họ bước vào phòng, đứng khép nép mà đợi.
The host beckoned once, and they came into the room and stood deferentially, waiting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácHết bản nhạc với tiếng vỗ tay ồn ào, Phượng trở về chỗ ngồi, khép nép bên cạnh người tình.
When the music ended amid noisy applause, Phuong went back to her seat and sat demurely beside her lover.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòBao nhiêu thợ giỏi đều khép nép cúi đầu, không ai dám đảm nhận cái trách nhiệm nặng nề ấy.
All the skilled craftsmen bowed their heads meekly; none dared take on so heavy a responsibility.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửCông chúa khép nép đứng bên, tựa mình bên tay ghế của Mẫu hậu.
The princess stood demurely nearby, leaning against the arm of her mother's chair.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaKhói thuốc xui người khép nép nhứt cũng phải cởi mở lòng.
Tobacco smoke coaxes even the shyest person to open up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaPhong thơ nằm khép nép sát mặt bàn, che lấp dưới bó hoa.
The letter lay tucked against the table, hidden under the bunch of flowers.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũPhượng bây giờ khép nép chờ xe cộ ngừng với bóng đèn đỏ bật lên, với bóng dáng của người cảnh sát gác chốt đèn.
Phuong now waited meekly for the traffic to stop at the red light, with the traffic policeman on duty.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông không dám mở cửa nhỏ, ông phải mở cửa lớn rồi khép nép mời anh vào.”“Nàng bước tới làm lễ quan Ngự sử và phu nhơn rồi khép nép đứng một bên.”“Dọc đường, nhiều người đứng khép nép nhìn cái áo lem lấm với thái độ mỉa mai châm chọc.”“Chủ tiệc ngoắc một cái, thì họ bước vào phòng, đứng khép nép mà đợi.”“Hết bản nhạc với tiếng vỗ tay ồn ào, Phượng trở về chỗ ngồi, khép nép bên cạnh người tình.”“Bao nhiêu thợ giỏi đều khép nép cúi đầu, không ai dám đảm nhận cái trách nhiệm nặng nề ấy.”“Công chúa khép nép đứng bên, tựa mình bên tay ghế của Mẫu hậu.”“Khói thuốc xui người khép nép nhứt cũng phải cởi mở lòng.”