Chỗ nào cũng có, chỗ nào cũng tới, không sót nơi nào.
Tiếng Anh: In every place and to every place, with nowhere left out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ nào cũng có, chỗ nào cũng tới, không sót nơi nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khắp là không sót, nơi là chỗ. Trong kho văn Nam Bộ nó bổ nghĩa cho ba thứ động từ. Thứ nhứt là đi: chu du khắp nơi, đưa đón nàng đi khắp nơi, dắt dìu chạy nhảy khắp nơi. Thứ nhì là dòm: ngơ ngác dòm khắp nơi, mắt đưa nhanh khắp nơi, đi lùng kiếm ở khắp nơi. Thứ ba là lan ra: ánh sáng soi tỏ khắp nơi, được đồn đãi khắp nơi, hạt vung vãi đầy khắp nơi. Nó đứng sau động từ chớ ít khi đứng trước.
🇬🇧 The first element means leaving none out and the second means place. In the Southern corpus it modifies three kinds of verb. First, going: roaming, being taken about, being led running. Second, looking: gazing blankly round, eyes darting, a hunt carried out. Third, spreading: light showing clear, a tale passed about, seeds scattered. It follows its verb and seldom stands before it.
Thí dụ:
Cô bé ngơ ngác nhìn về phía tôi rồi lại ngơ ngác dòm khắp nơi trong khu vườn.
The little girl looked about blankly towards me and then blankly all round the garden.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaChúng đào ao khắp nơi, bươi tung lên tất cả các đống rác, những vựa phân bò.
They dug ponds everywhere, turned over all the rubbish heaps and the cow dung stores.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcVà Phương đã có mặt sẵn dưới gốc cây quen thuộc, đưa đón nàng đi khắp nơi.
And Phuong was already there beneath the familiar tree, taking her about everywhere.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngÁnh sáng bắt đầu soi tỏ khắp nơi và càng làm cho Nhâm sợ sệt, khổ sở lo âu trở lại.
The light began to show clear everywhere, and made Nham frightened and wretched with worry all over again.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmQuan quân đi lùng kiếm ở khắp nơi vẫn không biết nơi nào có thứ trái lạ.
The officers and men hunted everywhere and still could not learn where that strange fruit was to be had.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHoàng nâng ly lên môi, mắt đưa nhanh khắp nơi cố tìm bóng cô áo hoa cà.
Hoang raised the glass to his lips, his eyes darting everywhere trying to find the girl in the lilac dress.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCũng dụ dỗ con cái người ta đi chơi vung vít khắp nơi thì không ai dám nói năng gì cả.
They also coax people's children out to roam everywhere, and nobody dares say a word about it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiCâu chuyện kỳ ngộ giữa Nhân Ngư công chúa và Hoàng tử người trần được đồn đãi khắp nơi.
The tale of the chance meeting between the mermaid princess and the mortal prince was passed about everywhere.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaCó vài con chim sẻ đáp xuống tìm hạt soan Tây vung vãi đầy khắp nơi.
A few sparrows came down to look for the mahogany seeds scattered everywhere.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuCũng bàn tay trắng trẻo thon hồng đó ngày xưa mình đã nắm giữ, dắt dìu chạy nhảy khắp nơi.
Those same white slender pink fingers I once held and led running about everywhere.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô bé ngơ ngác nhìn về phía tôi rồi lại ngơ ngác dòm khắp nơi trong khu vườn.”“Chúng đào ao khắp nơi, bươi tung lên tất cả các đống rác, những vựa phân bò.”“Và Phương đã có mặt sẵn dưới gốc cây quen thuộc, đưa đón nàng đi khắp nơi.”“Ánh sáng bắt đầu soi tỏ khắp nơi và càng làm cho Nhâm sợ sệt, khổ sở lo âu trở lại.”“Quan quân đi lùng kiếm ở khắp nơi vẫn không biết nơi nào có thứ trái lạ.”“Hoàng nâng ly lên môi, mắt đưa nhanh khắp nơi cố tìm bóng cô áo hoa cà.”“Cũng dụ dỗ con cái người ta đi chơi vung vít khắp nơi thì không ai dám nói năng gì cả.”“Câu chuyện kỳ ngộ giữa Nhân Ngư công chúa và Hoàng tử người trần được đồn đãi khắp nơi.”