Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To let out a cry, startled or hurt or afraid.

Tiếng Anh: Là bật ra một tiếng vì bất ngờ, vì đau hoặc vì sợ, tức là tiếng buột ra chớ không phải lời mình định nói.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
kêu lên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To let out a cry, startled or hurt or afraid.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bật ra một tiếng vì bất ngờ, vì đau hoặc vì sợđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Bật ra một tiếng vì bất ngờ, vì đau hoặc vì sợ. Đây là tiếng buột ra chớ không phải lời mình định nói, nên sau nó thường là một tiếng lẻ hoặc một tiếng kêu trời. Cũng dùng cho tiếng chim, tiếng dây ná.

🇬🇧 To let a cry escape from surprise, from pain or from fright. It is a sound that breaks out rather than words one meant to say, so a single word or an exclamation usually follows. It serves for birds and for a bowstring too.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bầy cò trắng bay về gom lại, lượn vòng quanh mấy ngọn tràm, kêu lên "cót cót".

The white herons flew back and gathered, wheeling round the tea tree tops and crying out.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Sáu con chim dính chơn vào đó, kêu lên những tiếng kinh sợ nó vặn lòng ta lại.

Six birds caught fast there cried out in terror in a way that wrung one's heart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Huyền Trân kêu lên một tiếng vô nghĩa và Lầu hoảng bụm chính miệng của nó lại.

She cried out a meaningless sound and the other, alarmed, clapped a hand over her own mouth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Một con chim từ trên cành nhãn đập cánh kêu lên vài tiếng rồi nhàn nhã bay đi.

A bird on the longan branch beat its wings, cried out a few notes and flew leisurely off.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Bấy giờ chính chàng cũng kêu lên, kêu nho nhỏ hơn Thúy một tiếng kêu kinh ngạc.

Then he too cried out, a cry of astonishment smaller than hers.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Trời ơi, tôi muốn kêu lên cho tiếng kêu của tôi vỡ òa những sợ sệt nhút nhát.

Heavens, I wanted to cry out and let my cry burst open all my timid fears.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Tới phiên Quí kêu lên vì trán chàng chạm phải thân một cây gì đó không biết.

Then it was his turn to cry out, for his forehead struck the trunk of some tree or other.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Dây ná kêu lên một cái xạch, tên bay véo một cái là hai con vật ngã quay ra.

The bowstring cried out with a snap, the arrow whistled and the two beasts fell over.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Cô vừa kêu lên hai tiếng “anh Tư!” vừa vùng đứng dậy chạy a lại phía Tư Cầu.

She cried out his name and sprang up and ran toward him.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Ông Hội kêu lên như thế, nhưng trong lòng đã bắt đầu run sợ về những chuyện kia.

He cried out so, but within he had begun to tremble over those other matters.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Bầy cò trắng bay về gom lại, lượn vòng quanh mấy ngọn tràm, kêu lên "cót cót".
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày xưa tháng Chạp
Sáu con chim dính chơn vào đó, kêu lên những tiếng kinh sợ nó vặn lòng ta lại.
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Khóc Bạn Chim
Huyền Trân kêu lên một tiếng vô nghĩa và Lầu hoảng bụm chính miệng của nó lại.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
Một con chim từ trên cành nhãn đập cánh kêu lên vài tiếng rồi nhàn nhã bay đi.
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 5. Dưới Ánh Trăng
Bấy giờ chính chàng cũng kêu lên, kêu nho nhỏ hơn Thúy một tiếng kêu kinh ngạc.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
Trời ơi, tôi muốn kêu lên cho tiếng kêu của tôi vỡ òa những sợ sệt nhút nhát.
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 1
Tới phiên Quí kêu lên vì trán chàng chạm phải thân một cây gì đó không biết.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
Dây ná kêu lên một cái xạch, tên bay véo một cái là hai con vật ngã quay ra.
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng