Là cái kế đã vạch ra từng bước, nên nó khác kế trơn ở chỗ kế là một mưu còn kế hoạch là cả một đường đi có thứ tự.
Tiếng Anh: A plan laid out step by step.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái kế đã vạch ra từng bước, nên nó khác kế trơn ở chỗ kế là một mưu còn kế hoạch là cả một đường đi có thứ tự.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái kế đã vạch ra từng bước. Nó khác kế trơn ở chỗ kế là một mưu, còn kế hoạch là cả một đường đi có thứ tự, nên nó có tác giả và có chỗ hở. Vì vậy nó đi với những chữ của việc làm việc: đưa ra kế hoạch, thi hành kế hoạch, theo kế hoạch, kế hoạch đổ vỡ. Nó cũng đứng đối với chữ không kế hoạch.
🇬🇧 A scheme laid out step by step. It differs from a mere stratagem, which is one device, while this is a whole ordered road, so it has an author and it has gaps. Hence it goes with the words of working: putting one forward, carrying it out, following it, or seeing it collapse.
Thí dụ:
Dân chúng làm sao hiểu được kế hoạch thâm sâu của một bậc anh hùng quán thế?
How are the people to understand the deep plan of a hero of the age?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửMột ánh lửa lóe lên là kế hoạch của chàng sẽ đổ vỡ và đoàn có thể lâm nguy.
One flash of fire and his plan would collapse and the party might be in danger.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNó đưa kế hoạch cho con Bích Thủy vắt chanh thế nào cho ra thật nhiều nước.
She gave the other the plan of how to squeeze the lemon for the most juice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhóm nầy làm việc thật là tài tử, không kế hoạch, không phương pháp gì cả.
This group works like amateurs, with no plan and no method at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoÁi Mỹ nói láo theo kế hoạch, vì nếu nói một tháng thì bà ta sẽ sinh nghi.
She lied according to plan, for if she said a month the lady would grow suspicious.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácVả lại kế hoạch của chàng là ngưng tới lui với Liễu một thời gian kia mà.
Besides, his plan was to stop visiting her for a time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHai Tam vui thích vô cùng, thừa hiểu kế hoạch mà lão thầy rắn sắp thi hành nay mai.
He was delighted, understanding well the plan the snake doctor was about to carry out.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiSau khi đã hội ý với nhau, cả ba chia tay, chờ ngày thi hành kế hoạch.
Having agreed together, the three of them parted and waited for the day of carrying the plan out.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiCứ theo tin hành lang thì kế hoạch đó rất được hội đồng chú tâm đến.
According to talk in the corridors, that plan was much attended to by the council.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐang trù liệu kế hoạch đề phòng nhân loại đang lâm vào nạn nhân mãn.
He was reckoning out a plan of guarding against the overcrowding mankind is falling into.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dân chúng làm sao hiểu được kế hoạch thâm sâu của một bậc anh hùng quán thế?”“Một ánh lửa lóe lên là kế hoạch của chàng sẽ đổ vỡ và đoàn có thể lâm nguy.”“Nó đưa kế hoạch cho con Bích Thủy vắt chanh thế nào cho ra thật nhiều nước.”“Nhóm nầy làm việc thật là tài tử, không kế hoạch, không phương pháp gì cả.”“Ái Mỹ nói láo theo kế hoạch, vì nếu nói một tháng thì bà ta sẽ sinh nghi.”“Vả lại kế hoạch của chàng là ngưng tới lui với Liễu một thời gian kia mà.”“Hai Tam vui thích vô cùng, thừa hiểu kế hoạch mà lão thầy rắn sắp thi hành nay mai.”“Sau khi đã hội ý với nhau, cả ba chia tay, chờ ngày thi hành kế hoạch.”