Tiếng lớn và gắt, nghe đầy cả tai, thường là tiếng kêu tiếng gọi.
Tiếng Anh: A loud, sharp noise that fills the ear, commonly a call or a cry.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng lớn và gắt, nghe đầy cả tai, thường là tiếng kêu tiếng gọi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng láy. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau một động từ chỉ tiếng, và tiếng đó có ba nguồn. Nguồn thứ nhứt là đồ của người: tiếng mõ nổi lên inh ỏi, tiếng trống nổi lên inh ỏi, súp lê thổi nghe inh ỏi. Nguồn thứ hai là con vật: tiếng chim quyên kêu inh ỏi, từng đàn cu ngói kêu thúc giục inh ỏi. Nguồn thứ ba là người: nói chuyện inh ỏi, la hét lên inh ỏi, kêu đò inh ỏi. Nó hay nằm ở cuối câu, và kho văn thường dùng nó để làm cho một người giựt mình thức dậy.
🇬🇧 This is a doubled word. In the Southern corpus it follows a verb of sounding, and the sound has three sources, things people make, such as a wooden bell, a drum, a steam whistle, creatures, such as cuckoos and doves, and people themselves, talking, shrieking, calling for a ferry. It commonly sits at the end of a sentence, and the corpus often uses it to startle somebody awake.
Thí dụ:
Mặt trời chưa mọc, ông Rốp bỗng giựt mình thức dậy vì tiếng mõ nổi lên inh ỏi.
Before sunrise Rop started awake at the wooden bell clattering out loud.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMấy ngày trước thiên hạ lui tới đầy nhà, ăn uống vui cười nói chuyện inh ỏi.
In the days before, people came and went filling the house, eating and laughing and talking at the top of their voices.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnChiếc tàu Nam Vang đi về Lục Tỉnh xúp-lê inh ỏi và bắt đầu mở đỏi, tách bến.
The Phnom Penh boat bound for the six provinces blew its whistle loudly, cast off and left the wharf.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBác Ái lên được nửa thang lầu, nghe trong cái phòng có tiếng đờn ca inh ỏi.
Halfway up the stairs he heard the sound of loud playing and singing in the room.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhĐương dòm bên tay trái, bỗng nghe dưới mé sông bên tay mặt có người kêu đò inh ỏi.
He was looking to his left when he heard somebody down at the river on his right calling loudly for the ferry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiĐến sáng, yến sáng mặt trời dọi vào cửa sổ, tiếng chim quyên kêu inh ỏi trên nhành.
By morning the sunlight struck the window and the cuckoos called loudly on the branch.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNgày qua ngày, bầy con lớn lên nhanh chóng, hễ đói là la hét lên inh ỏi.
Day by day the brood grew fast, and whenever hungry they shrieked out loud.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNửa tháng rày há chẳng có từng đàn cu ngói kêu thúc giục inh ỏi bờ tre.
Has there not been for a fortnight flock upon flock of doves calling urgently and loudly along the bamboo bank.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTrong lúc cô Huôi muốn hỏi thêm vài chi tiết, bỗng đâu có tiếng trống nổi lên inh ỏi.
Just as Huoi wanted to ask a few more details, a drum broke out loudly from somewhere.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTàu rút chạy, chưn vịt quay nước đùng đùng, súp lê thổi nghe inh ỏi.
The boat pulled away, the screw churning the water with a thud, the whistle blowing loudly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặt trời chưa mọc, ông Rốp bỗng giựt mình thức dậy vì tiếng mõ nổi lên inh ỏi.”“Mấy ngày trước thiên hạ lui tới đầy nhà, ăn uống vui cười nói chuyện inh ỏi.”“Chiếc tàu Nam Vang đi về Lục Tỉnh xúp-lê inh ỏi và bắt đầu mở đỏi, tách bến.”“Bác Ái lên được nửa thang lầu, nghe trong cái phòng có tiếng đờn ca inh ỏi.”“Đương dòm bên tay trái, bỗng nghe dưới mé sông bên tay mặt có người kêu đò inh ỏi.”“Đến sáng, yến sáng mặt trời dọi vào cửa sổ, tiếng chim quyên kêu inh ỏi trên nhành.”“Ngày qua ngày, bầy con lớn lên nhanh chóng, hễ đói là la hét lên inh ỏi.”“Nửa tháng rày há chẳng có từng đàn cu ngói kêu thúc giục inh ỏi bờ tre.”