Là im mà lại không cử động, nên nó khác im lặng ở chỗ im lặng chỉ nói cái không tiếng, còn im lìm nói cả cái không nhích.
Tiếng Anh: Still and silent, without stirring.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là im mà lại không cử động, nên nó khác im lặng ở chỗ im lặng chỉ nói cái không tiếng, còn im lìm nói cả cái không nhích.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Im mà lại không cử động. Nó khác im lặng ở chỗ im lặng chỉ nói cái không tiếng, còn im lìm nói cả cái không nhích, nên nó tả người nằm im lìm và cảnh vắng vẻ im lìm. Vì vậy sau nó nhà văn thường chừa một tiếng nhỏ để làm nổi cái im: im lìm, duy có tiếng đồng hồ lắc cắc mà thôi.
🇬🇧 Silent and also unmoving. It differs from the word for silence, which names only the lack of sound, while this names the lack of stirring too, so it serves for a person lying still and for a deserted scene. Hence writers leave one small sound after it to set the stillness off.
Thí dụ:
Đèn vẫn còn lu lu, cha tôi vẫn còn nằm trên ván, nhưng nằm im lìm chắc đã ngủ.
The lamp was still low and my father still lay on the plank, but lay so still that he must be asleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBan đêm nàng nằm im lìm như ngủ song nước mắt cứ tuôn ra hoài, ngủ không được.
At night she lay still as though asleep, and yet her tears kept flowing and she could not sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhCon già sói đứng sững đó, im lìm như đúc bằng đồng đen, phía sau có hào quang.
The old wolf stood rooted there, still as though cast in black bronze, with a halo behind it.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCô Lý suy nghĩ tới đó rồi cô buồn hiu, cô nằm im lìm mà nước mắt chảy dầm dề.
Thinking so far she was downcast, and lay still while her tears flowed freely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNgoài đường thì im lìm vắng vẻ, duy có tiếng cúc kêu với bóng trăng tỏ mà thôi.
Out in the road all was still and deserted, with only the quail calling and the bright moon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiHải Đường ngồi im lìm một hồi nữa rồi vùng nói: “Viết: Lên lập tức, tôi trông”.
He sat still a while longer and then burst out with an order to write that he was waiting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànChị Thình đi chợ về, mắc lo làm cá nấu cơm ở nhà sau, nên phía trước im lìm.
Her sister came from market and was busy at the fish and the rice at the back, so the front was still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngMặt trời gần chen lặn về phía Đồng Tháp Mười, vắng vẻ im lìm mênh mông bát ngát.
The sun was near setting toward that great plain, deserted and still and boundlessly wide.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânHai bên sông cây cỏ im lìm, một giây lâu mới nghe tiếng trống trở canh văng vẳng.
On both sides of the river the trees and grass were still, and only long after was the watch drum heard faintly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTrong nhà im lìm, duy có đồng hồ treo trên vách tiếng nghe lắc cắc mà thôi.
In the house all was still, and only the clock on the wall was heard ticking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đèn vẫn còn lu lu, cha tôi vẫn còn nằm trên ván, nhưng nằm im lìm chắc đã ngủ.”“Ban đêm nàng nằm im lìm như ngủ song nước mắt cứ tuôn ra hoài, ngủ không được.”“Con già sói đứng sững đó, im lìm như đúc bằng đồng đen, phía sau có hào quang.”“Cô Lý suy nghĩ tới đó rồi cô buồn hiu, cô nằm im lìm mà nước mắt chảy dầm dề.”“Ngoài đường thì im lìm vắng vẻ, duy có tiếng cúc kêu với bóng trăng tỏ mà thôi.”“Hải Đường ngồi im lìm một hồi nữa rồi vùng nói: “Viết: Lên lập tức, tôi trông”.”“Chị Thình đi chợ về, mắc lo làm cá nấu cơm ở nhà sau, nên phía trước im lìm.”“Mặt trời gần chen lặn về phía Đồng Tháp Mười, vắng vẻ im lìm mênh mông bát ngát.”