Trở lại từ điển

huynh đệ

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “huynh đệ” là gì?

Anh em; cũng chỉ những người thương nhau, coi nhau như anh em một nhà.

Tiếng Anh: Brothers; also people who care for one another and treat each other as brothers of one family.

Cách đọc
huynh đệ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “huynh đệ”:

1 nét nghĩa
1anh em, nói theo lối chữ nghĩađời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Huynh đệ là anh em, nói theo lối chữ nghĩa. Trong kho văn Nam Bộ nó nằm trong câu ngũ hồ tứ hải giai huynh đệ, ý nói người khắp bốn phương đều là anh em, câu mà có người đem xăm lên mình. Nó cũng có trong thơ, khi người đi xa nhớ anh em ở nhà.

🇬🇧 It means brothers, in a learned way of speaking. In the Southern corpus it sits inside the saying that all people across the five lakes and four seas are brothers, a saying some have tattooed on their bodies. It also appears in verse, when someone far from home misses their brothers.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + huynh đệcó / dùng / giữ + huynh đệhuynh đệ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Không cần đọc kỹ, chú đoán đó là “ngũ hồ tứ hải giai huynh đệ” hoặc “ái tình vạn tuế” mà một tay hảo hớn nào đã xăm cho nó.

Without reading closely, he guessed it was 'all across the five lakes and four seas are brothers' or 'long live love', tattooed on the boy by some tough fellow.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Nhớ huynh đệ lụy tuôn nước mắt.

Missing my brothers, my tears come pouring down.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không cần đọc kỹ, chú đoán đó là “ngũ hồ tứ hải giai huynh đệ” hoặc “ái tình vạn tuế” mà một tay hảo hớn nào đã xăm cho nó.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Mùa "Len" Trâu
“Nhớ huynh đệ lụy tuôn nước mắt.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Thơ núi Tà Lơn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “huynh đệ”

“huynh đệ” nghĩa là gì?

Anh em; cũng chỉ những người thương nhau, coi nhau như anh em một nhà.

“huynh đệ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Không cần đọc kỹ, chú đoán đó là “ngũ hồ tứ hải giai huynh đệ” hoặc “ái tình vạn tuế” mà một tay hảo hớn nào đã xăm cho nó.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.