Nghĩa của “huyền thoại” là gì?
Chuyện kể từ đời xưa truyền lại, có nhiều điều lạ lùng, không chắc có thiệt; cũng là điều người ta tin, người ta kể mà không ai thấy tận mắt.
Tiếng Anh: A story handed down from long ago, full of marvels and not certainly true; also something people believe and tell that no one has seen with their own eyes.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “huyền thoại”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Huyền thoại là chuyện đời xưa truyền miệng lại, pha nhiều điều lạ, khó biết thiệt hư. Trong kho văn Nam Bộ có: một huyền thoại về tình yêu, nhân vật của huyền thoại đối với nhân vật có thiệt, một câu chuyện đi vô huyền thoại. Người viết sử cũng gọi huyền thoại là điều chép lại theo lời đồn, không tận mắt thấy. Nó còn đứng sau danh từ để nói thứ gì như có từ muôn đời: cái vỏ cứng huyền thoại.
🇬🇧 It names a story from long ago passed on by word of mouth, mixed with marvels, whose truth is hard to know. In the Southern corpus there is a legend about love, figures of legend set against figures who really lived, and a story that has passed into legend. A historian's legend is also what is written down from hearsay rather than seen in person. It also follows a noun to describe something that seems to have existed forever, as in a legendary hard shell.
Thí dụ:
Tên một nàng công chúa ngày xưa đã tạo nên một huyền thoại về tình yêu.
The name of a princess of long ago gave rise to a legend about love.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaĐền, Miếu (nói trại là Miễu) dành để thờ những nhân vật có thật, hoặc của huyền thoại.
Temples and shrines (the second word is colloquially said with a different tone) are set aside for worshipping figures who really lived, or figures of legend.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCâu chuyện Nhân Ngư đã đi vào huyền thoại.
The story of the Mermaid has passed into legend.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNhư vậy, ông dùng huyền thoại là chuyện dĩ nhiên, bởi ông không thấy cảnh vật Phiên Ngung.
So it is only natural that he made use of legend, since he never saw the landscape of Phien Ngung.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamMình là con ốc bị lưu đày, không thoát ra khỏi cái vỏ cứng huyền thoại của nó được đâu.
I am a snail in exile, one that can never get out of its legendary hard shell.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tên một nàng công chúa ngày xưa đã tạo nên một huyền thoại về tình yêu.”“Đền, Miếu (nói trại là Miễu) dành để thờ những nhân vật có thật, hoặc của huyền thoại.”“Câu chuyện Nhân Ngư đã đi vào huyền thoại.”“Như vậy, ông dùng huyền thoại là chuyện dĩ nhiên, bởi ông không thấy cảnh vật Phiên Ngung.”“Mình là con ốc bị lưu đày, không thoát ra khỏi cái vỏ cứng huyền thoại của nó được đâu.”Câu hỏi thường gặp về “huyền thoại”
“huyền thoại” nghĩa là gì?
Chuyện kể từ đời xưa truyền lại, có nhiều điều lạ lùng, không chắc có thiệt; cũng là điều người ta tin, người ta kể mà không ai thấy tận mắt.
“huyền thoại” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Huyền Xưa của Từ Kế Tường: “Tên một nàng công chúa ngày xưa đã tạo nên một huyền thoại về tình yêu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.