Trở lại từ điển

huyên thiên

trạng từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “huyên thiên” là gì?

Nói nhiều, nói liền miệng hết chuyện nầy qua chuyện khác, không đâu vô đâu.

Tiếng Anh: Talking a great deal, on and on from one subject to the next, about nothing in particular.

Cách đọc
huyên thiên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “huyên thiên”:

1 nét nghĩa
1nói liền miệng đủ thứ chuyệnđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Huyên thiên là nói luôn miệng, đủ thứ chuyện, không cần đầu đuôi. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau nói, nói chuyện: nói huyên thiên, nói chuyện huyên thiên. Người nói huyên thiên thường đang vui, hay nói chỉ để cho có chuyện. Nó còn tả tiếng đờn khảy loạn lên không ngớt.

🇬🇧 It means talking without a break about all sorts of things, with no thread needed. In the Southern corpus it follows the verbs for speaking and chatting. Someone who talks this way is usually in high spirits, or is talking only for the sake of talking. It also describes strings plucked wildly and without pause.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
huyên thiên + động từ / vị ngữchủ thể + huyên thiên + hành động

Thí dụ:

Hắn nói chuyện huyên thiên mặc dầu Toàn không hiểu nói gì và hắn cười luôn miệng.

He chattered on and on even though Toan did not understand what he was saying, and he laughed the whole time.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Sắp các giỏ hàng ngay hàng thẳng lối rồi, cô bé đứng thở một hơi cho hết mệt, rồi bắt đầu nói chuyện huyên thiên.

Once she had lined the baskets of goods up in neat rows, the girl stood catching her breath, then began chattering away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Nhưng những điều chàng nói ra nãy giờ chỉ để cho có chuyện, chỉ để được nói huyên thiên mà thôi, không cần diễn đúng ý của mình hay không.

But what he had been saying all this while was only for the sake of having something to say, only to be able to rattle on, whether or not it expressed what he really thought.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hắn nói chuyện huyên thiên mặc dầu Toàn không hiểu nói gì và hắn cười luôn miệng.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Sắp các giỏ hàng ngay hàng thẳng lối rồi, cô bé đứng thở một hơi cho hết mệt, rồi bắt đầu nói chuyện huyên thiên.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Xe lửa Mỹ bung vành
“Nhưng những điều chàng nói ra nãy giờ chỉ để cho có chuyện, chỉ để được nói huyên thiên mà thôi, không cần diễn đúng ý của mình hay không.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “huyên thiên”

“huyên thiên” nghĩa là gì?

Nói nhiều, nói liền miệng hết chuyện nầy qua chuyện khác, không đâu vô đâu.

“huyên thiên” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Hắn nói chuyện huyên thiên mặc dầu Toàn không hiểu nói gì và hắn cười luôn miệng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.