Nghĩa của “huyên náo” là gì?
Ồn ào, rộn lên nhiều tiếng động, tiếng người; cũng là làm ồn một chỗ đang yên lặng.
Tiếng Anh: Noisy, astir with many sounds and voices; also to fill a quiet place with noise.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “huyên náo”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Huyên náo là ồn ào, rộn rịp nhiều thứ tiếng. Trong kho văn Nam Bộ nó tả một nơi: khu rừng bắt đầu huyên náo, tiếng huyên náo của sinh hoạt trong khu phố, xóm chợ quá huyên náo. Nó cũng là làm cho ồn lên một chỗ đang yên: làm huyên náo không khí trầm lặng, huyên náo cả nơi tĩnh mịch. Trái với nó là im lặng, trầm lặng, tĩnh mịch. Nó còn nói lòng người xôn xao không yên.
🇬🇧 It means noisy and bustling with many kinds of sound. In the Southern corpus it describes a place: a forest that starts to stir with noise, the hubbub of daily life in a neighbourhood, a market hamlet that is too noisy. It also means to bring noise to a quiet place: to stir up a calm atmosphere, to disturb a still place. Its opposites are silence, calm and stillness. It is also said of a heart that is in turmoil.
Thí dụ:
Non một tháng trời người con trai ấy đã làm huyên náo không khí trầm lặng ở đây.
For nearly a month that young man had stirred up the calm atmosphere here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng chúng tôi cũng làm ồn ào quá, huyên náo cả nơi tĩnh mịch nầy.
But we too have been making too much noise, disturbing this whole quiet place.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTrời vừa hừng sáng là khu rừng bắt đầu huyên náo.
As soon as day broke the forest began to stir with noise.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNgười ta không còn nghe thấy tiếng xe cộ, tiếng huyên náo của sinh hoạt trong khu phố nữa, mà chỉ còn nghe tiếng lá chết rơi đâu đó.
One no longer heard the traffic or the hubbub of daily life in the neighbourhood, only the sound of dead leaves falling somewhere.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaSự im lặng ở đây chỉ bị tiếng giày của chủ nhà khua động làm cho huyên náo lên thôi ngoài ra hai người không ai nói qua lời nào nữa cả.
The silence here was broken into noise only by the clatter of the host's shoes; apart from that neither of the two said another word.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChâu tánh không thích giao thiệp nhiều, cũng không ưa náo nhiệt, vì thế mà hắn chịu không nổi cảnh sống ngoài xóm chợ mà hắn cho là "quá huyên náo".
Chau by nature did not like much socialising, nor did he care for bustle, which is why he could not stand life out in the market hamlet, which he found 'too noisy'.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Non một tháng trời người con trai ấy đã làm huyên náo không khí trầm lặng ở đây.”“Nhưng chúng tôi cũng làm ồn ào quá, huyên náo cả nơi tĩnh mịch nầy.”“Trời vừa hừng sáng là khu rừng bắt đầu huyên náo.”“Người ta không còn nghe thấy tiếng xe cộ, tiếng huyên náo của sinh hoạt trong khu phố nữa, mà chỉ còn nghe tiếng lá chết rơi đâu đó.”“Sự im lặng ở đây chỉ bị tiếng giày của chủ nhà khua động làm cho huyên náo lên thôi ngoài ra hai người không ai nói qua lời nào nữa cả.”“Châu tánh không thích giao thiệp nhiều, cũng không ưa náo nhiệt, vì thế mà hắn chịu không nổi cảnh sống ngoài xóm chợ mà hắn cho là "quá huyên náo".”Câu hỏi thường gặp về “huyên náo”
“huyên náo” nghĩa là gì?
Ồn ào, rộn lên nhiều tiếng động, tiếng người; cũng là làm ồn một chỗ đang yên lặng.
“huyên náo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Non một tháng trời người con trai ấy đã làm huyên náo không khí trầm lặng ở đây.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.