Nghĩa của “huyện lỵ” là gì?
Chỗ đặt cơ quan cai trị của một huyện; thị trấn đứng đầu một huyện.
Tiếng Anh: The seat of a district, the town where the district administration is located.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “huyện lỵ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Huyện lỵ là thị trấn nơi đặt cơ quan cai trị của một huyện. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng kế tỉnh lỵ: tỉnh lỵ, huyện lỵ là những chỗ dân ở tụ lại, kể chung với các đồng bằng.
🇬🇧 It is the town where a district's administration sits. In the Southern corpus it stands next to the word for a provincial seat: provincial seats and district seats are the places where people live gathered together, counted along with the plains.
Thí dụ:
Họ chỉ ở tỉnh lỵ, huyện lỵ và các đồng bằng của tỉnh Quảng Đông và vài đồng bằng quá hiếm hoi của tỉnh Quảng Tây và Nam Quí Châu.
They live only in the provincial seats, the district seats and the plains of Guangdong province, and the few, very rare plains of Guangxi province and southern Guizhou.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ chỉ ở tỉnh lỵ, huyện lỵ và các đồng bằng của tỉnh Quảng Đông và vài đồng bằng quá hiếm hoi của tỉnh Quảng Tây và Nam Quí Châu.”Câu hỏi thường gặp về “huyện lỵ”
“huyện lỵ” nghĩa là gì?
Chỗ đặt cơ quan cai trị của một huyện; thị trấn đứng đầu một huyện.
“huyện lỵ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Họ chỉ ở tỉnh lỵ, huyện lỵ và các đồng bằng của tỉnh Quảng Đông và vài đồng bằng quá hiếm hoi của tỉnh Quảng Tây và Nam Quí Châu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.