Trở lại từ điển

huyễn hoặc

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “huyễn hoặc” là gì?

Không có thiệt, do người ta tưởng tượng hay bày ra, khó mà tin được.

Tiếng Anh: Not real, imagined or made up, and hard to believe.

Cách đọc
huyễn hoặc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “huyễn hoặc”:

1 nét nghĩa
1không có thiệt, khó tinđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Huyễn hoặc là không có thiệt mà nghe như có, dễ làm người ta mê hay tin lầm. Trong kho văn Nam Bộ nó đi chung với hoang đường: những chuyện hoang đường, huyễn hoặc. Nó cũng nói về lời đồn không đúng: cái tin huyễn hoặc phải đính chánh.

🇬🇧 It means not real yet sounding as if it were, apt to enchant or mislead people. In the Southern corpus it is paired with the word for fantastic, as in fantastic, illusory tales. It is also said of a false rumour: an unfounded piece of news that has to be corrected.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + huyễn hoặchuyễn hoặc + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + huyễn hoặc

Thí dụ:

Tâm hồn Sinh lúc nào cũng vấn vương những chuyện hoang đường, huyễn hoặc.

Sinh's mind was always caught up in fantastic, illusory tales.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Tôi không có ý đó, nên tôi phải đính chánh cái tin huyễn hoặc ấy.

I had no such intention, so I must correct that unfounded report.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tâm hồn Sinh lúc nào cũng vấn vương những chuyện hoang đường, huyễn hoặc.”
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, I. Lên tiên lần thứ nhất
“Tôi không có ý đó, nên tôi phải đính chánh cái tin huyễn hoặc ấy.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “huyễn hoặc”

“huyễn hoặc” nghĩa là gì?

Không có thiệt, do người ta tưởng tượng hay bày ra, khó mà tin được.

“huyễn hoặc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tàn Giấc Mơ Tiên của Thẩm Thệ Hà: “Tâm hồn Sinh lúc nào cũng vấn vương những chuyện hoang đường, huyễn hoặc.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.