Trở lại từ điển

huyền diệu

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Kỳ lạ, nhiệm mầu đến khó hiểu, khó giải thích, và thường đẹp một cách mê hoặc.

Tiếng Anh: Wondrous and mysterious beyond understanding, often enchantingly beautiful.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
huyền diệu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Kỳ lạ, nhiệm mầu đến khó hiểu, khó giải thích, và thường đẹp một cách mê hoặc.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nhiệm mầu, mê hoặcđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho đôi mắt và vẻ đẹp khó tả: đôi mắt huyền diệu, màu đen huyền diệu của đôi mắt, đẹp một cách huyền diệu. Nó cũng tả sức mạnh nhiệm mầu, như mãnh lực huyền diệu của tiếng kinh, cành cây huyền diệu cứu người chết. Kho văn rất hay mở câu bằng thật là huyền diệu để trầm trồ một điều lạ lùng rồi mới nói điều ấy là gì.

🇬🇧 The corpus often uses it for eyes and indescribable beauty: bewitching eyes, the mysterious black of her eyes, beautiful in a magical way. It also describes miraculous power, like the mystic force of chanted prayer, or a magic branch that revives the dead. The corpus very often opens a sentence with how wondrous to marvel at something strange before saying what it is.

Cụm thường gặp:
thật là huyền diệuđôi mắt huyền diệumãnh lực huyền diệu
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tiếng kinh hôm nay không còn cái mãnh lực huyền diệu giúp cho nàng dịu lại cõi lòng.

Today the chanting no longer had the mystic power to soothe her heart.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Đó là những hình ảnh đẹp một cách huyền diệu chớ không phải ghê tởm mà nàng muốn xóa đi.

Those were images beautiful in a magical way, not repugnant ones she wanted to erase.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Ôi chao, làm sao mà tả cho nổi đôi môi của nàng, cái màu đen huyền diệu của đôi mắt nàng?

Oh my, how could anyone describe her lips, the mysterious black of her eyes?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Đôi mắt huyền diệu của nàng tựa hồ chìm trong cõi mộng, đôi làn mi chớp chớp động u hoài.

Her enchanting eyes seemed lost in a dream, her lashes fluttering wistfully.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Hai người mừng rỡ, vội vàng bẻ cành cây huyền diệu kia, cạy áo quan ra xát vào thi hài hoàng tử.

Overjoyed, the two hurriedly broke off the magic branch, pried open the coffin and rubbed it on the prince's body.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Trăng làm cho cây cối trong tối đẹp mơ hồ huyền diệu thêm.

The moon made the trees in the dark more hazily, magically beautiful.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Thật là huyền diệu, anh như thình lình được đẩy lùi trong thời gian trở về giây phút ấy của năm ấy.

How wondrous: I was suddenly swept back in time to that very moment of that year.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Thật là huyền diệu, sự đứng yên được một chỗ trên không trung, trông như là chim ai treo phơi khô ngoài sân nhà.

How wondrous, hovering motionless in midair, like a bird someone had hung to dry in the yard.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Thật là huyền diệu, sự thay đổi tùy theo cảnh sống, người và cảnh vật chung quanh hòa hợp với nhau một cách tế nhị.

How wondrous the change that follows one's way of life, people and surroundings blending together so subtly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Thật là huyền diệu, làm thế nào mà thằng bé quên được, cho dẫu là đã được cho vào hậu trường xem bề trong của trò giả dối.

How wondrous: how could the boy forget, even after being taken backstage to see the inside of the trick?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tiếng kinh hôm nay không còn cái mãnh lực huyền diệu giúp cho nàng dịu lại cõi lòng.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 1
“Đó là những hình ảnh đẹp một cách huyền diệu chớ không phải ghê tởm mà nàng muốn xóa đi.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
“Ôi chao, làm sao mà tả cho nổi đôi môi của nàng, cái màu đen huyền diệu của đôi mắt nàng?”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Nàng và tôi
“Đôi mắt huyền diệu của nàng tựa hồ chìm trong cõi mộng, đôi làn mi chớp chớp động u hoài.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 2
“Hai người mừng rỡ, vội vàng bẻ cành cây huyền diệu kia, cạy áo quan ra xát vào thi hài hoàng tử.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông Hoàng Tử Cam
“Trăng làm cho cây cối trong tối đẹp mơ hồ huyền diệu thêm.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 2
“Thật là huyền diệu, anh như thình lình được đẩy lùi trong thời gian trở về giây phút ấy của năm ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V
“Thật là huyền diệu, sự đứng yên được một chỗ trên không trung, trông như là chim ai treo phơi khô ngoài sân nhà.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Rừng Mắm