Kín mà lạ, không giải ra được bằng lẽ thường.
Tiếng Anh: Hidden and strange, not to be explained by ordinary reason.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kín mà lạ, không giải ra được bằng lẽ thường.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó đặt trên một cái sức: một thần lực huyền bí, sức mạnh huyền bí, năng lực huyền bí, các quyền lực huyền bí, sức quyến rủ huyền bí. Đặt trên một tiếng: âm thanh huyền bí của không gian, tiếng trống huyền bí, điệu hót huyền bí. Đặt trên đêm và rừng: màn đêm huyền bí âm u, sự huyền bí của khu rừng U Minh, phá tan màn đêm huyền bí. Và kho văn đem nó ra đứng đối với khoa học và với lòng tin: khoa học của cậu cũng còn non lắm đối với khoa học huyền bí nầy, bói xâm là việc thiêng liêng huyền bí không ai dám tin chắc, thuyết huyền bí dị đoan.
🇬🇧 In the corpus the word is laid on a power, on a sound, and on the night and the forest. And the corpus sets it face to face with science and with belief.
Thí dụ:
Nhưng dầu sao khoa học của cậu cũng còn non lắm đối với khoa học huyền bí nầy.
But whatever else, your science is very green beside this hidden science of ours.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácThì ra đó chỉ là âm thanh huyền bí của không gian, bản nhạc vô cùng của trời đất.
So it was only the hidden music of open space, the endless song of heaven and earth.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmĐáp: Đã biết bói xâm là việc thiêng liêng huyền bí, không ai dám tin chắc.
Answer: divining by lots is a sacred and hidden business, and nobody dares be sure of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhBạch giật mình, đem bộ Phong Thần và sách khoa học huyền bí bỏ vào hộc tủ.
Bach started, and put the book of the Enfeoffment of the Gods and the book of hidden science away in the drawer.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyRồi thì cái hố nó co sức quyến-rủ huyền bí của nó, khó lòng mà cưỡng được.
And then the pit had its own hidden power of drawing one on, and it was hard to hold out against.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoHoàng nhìn kỹ người có đôi mắt huyền bí đó, một lần nữa chàng ngạc nhiên sửng sốt.
Hoang looked closely at the person with those hidden eyes, and once more he was astonished and taken aback.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng trống huyền bí lần lần sẽ hết linh nghiệm và chúng sẽ theo kịp ta.
The hidden drum will lose its power by degrees, and they will catch up with us.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhĐể tăng phần huyền bí, ông đạo nằm dài trên nền đất, hai tay buông xuôi, thở đều đều.
To add to the hidden air of it, the holy man lay full length on the bare ground, both arms slack, breathing evenly.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCách vài trăm thước là một khu rừng dày đặc đang chìm đắm trong màn đêm huyền bí, âm u.
A few hundred metres off was a dense wood sunk in the hidden, gloomy dark of night.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênLong ngã người trên ghế, nhìn cái đêm và tưởng đến cái người, cả hai đều sâu thẳm và huyền bí bao la.
Long lay back in his chair and looked at the night and thought of the person, and both were deep and hidden and vast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng dầu sao khoa học của cậu cũng còn non lắm đối với khoa học huyền bí nầy.”“Thì ra đó chỉ là âm thanh huyền bí của không gian, bản nhạc vô cùng của trời đất.”“Đáp: Đã biết bói xâm là việc thiêng liêng huyền bí, không ai dám tin chắc.”“Bạch giật mình, đem bộ Phong Thần và sách khoa học huyền bí bỏ vào hộc tủ.”“Rồi thì cái hố nó co sức quyến-rủ huyền bí của nó, khó lòng mà cưỡng được.”“Hoàng nhìn kỹ người có đôi mắt huyền bí đó, một lần nữa chàng ngạc nhiên sửng sốt.”“Tiếng trống huyền bí lần lần sẽ hết linh nghiệm và chúng sẽ theo kịp ta.”“Để tăng phần huyền bí, ông đạo nằm dài trên nền đất, hai tay buông xuôi, thở đều đều.”