Mờ ảo, lung linh như không có thật, như trong mộng.
Tiếng Anh: Dreamlike and shimmering, as if unreal or in a dream.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mờ ảo, lung linh như không có thật, như trong mộng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho ánh sáng, màu sắc và âm thanh: ánh sáng huyền ảo, ô ánh sáng huyền ảo trên thảm cỏ, màu vàng huyền ảo, ánh trăng lung linh một màu sắc huyền ảo, âm thanh huyền ảo. Nó hay đi với lung linh, mông lung, mê ly. Kho văn cũng dùng nó cho cảm giác đê mê hay một thế giới như mộng: một thứ khói huyền ảo, cái đê mê huyền ảo, thế giới huyền ảo. Nó cũng làm danh từ: cái huyền ảo của một phút thần tiên.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for light, colour and sound: dreamlike light, pools of shimmering light on the lawn, a magical gold, moonlight glimmering in dreamy hues, an otherworldly sound. It pairs with shimmering, hazy, rapturous. It is also used for swooning sensation or a dream world: a dreamy haze, a mysterious rapture, an enchanted world. It works as a noun too: the magic of a heavenly moment.
Thí dụ:
Những bóng đèn lớn trên sân vũ lần lần tắt, khung cảnh càng trở nên huyền ảo.
The big lights over the dance floor went out one by one, and the scene grew ever more dreamlike.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaĐèn từ các khu hắt ra ngoài tạo thành những ô ánh sáng huyền ảo trên thảm cỏ xậm màu.
Light from the wards spilled out, making shimmering pools of light on the dark lawn.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngChàng nghĩ tới ông cụ, tới những biến chuyển huyền ảo của lá số tử vi.
He thought of the old man, of the mysterious turns of his horoscope.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngThu nghe như mình chết rồi, đê mê đến mấy phút trong một thứ hơi, một thứ khói huyền ảo.
Thu felt as though she had died, swooning for several minutes in a kind of dreamy vapour, a haze.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngĐêm sao không thơ mộng bằng đêm trăng, nên chỉ bâng khuâng của Long cũng xa huyền ảo hơn.
A starlit night is not as poetic as a moonlit one, so Long's wistfulness was far less dreamy too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcÁnh sáng không đẹp bằng ánh sáng ở Thủy Tinh cung, nhưng lung linh trong màu vàng huyền ảo.
The light was not as lovely as in the Crystal Palace, but it shimmered in a magical gold.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaÁnh trăng chênh chếch dịu dàng, lung linh một màu sắc huyền ảo.
The slanting moonlight was soft, shimmering in dreamy hues.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữHắn ngồi làm thinh, lắng nghe cái đê mê huyền ảo từ đâu không rõ, truyền vào người hắn qua bàn tay ấy.
He sat silent, feeling a mysterious rapture from who knows where flow into him through that hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIVừa lúc ấy thì một thứ âm thanh huyền ảo khác nổi lên.
Just then another otherworldly sound rose up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTất cả đều như không thật, và nàng đang bơi trong khối gì như là nước, là khói mà cái gì cũng huyền ảo cả.
Everything seemed unreal, and she was swimming in something like water, like smoke, where all was dreamlike.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những bóng đèn lớn trên sân vũ lần lần tắt, khung cảnh càng trở nên huyền ảo.”“Đèn từ các khu hắt ra ngoài tạo thành những ô ánh sáng huyền ảo trên thảm cỏ xậm màu.”“Chàng nghĩ tới ông cụ, tới những biến chuyển huyền ảo của lá số tử vi.”“Thu nghe như mình chết rồi, đê mê đến mấy phút trong một thứ hơi, một thứ khói huyền ảo.”“Đêm sao không thơ mộng bằng đêm trăng, nên chỉ bâng khuâng của Long cũng xa huyền ảo hơn.”“Ánh sáng không đẹp bằng ánh sáng ở Thủy Tinh cung, nhưng lung linh trong màu vàng huyền ảo.”“Ánh trăng chênh chếch dịu dàng, lung linh một màu sắc huyền ảo.”“Hắn ngồi làm thinh, lắng nghe cái đê mê huyền ảo từ đâu không rõ, truyền vào người hắn qua bàn tay ấy.”