Trở lại từ điển

hữu ngạn

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hữu ngạn” là gì?

Bờ sông nằm bên tay mặt khi mình đứng nhìn xuôi theo dòng nước chảy.

Tiếng Anh: The bank of a river on the right-hand side as one faces downstream.

Cách đọc
hữu ngạn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hữu ngạn”:

1 nét nghĩa
1bờ sông bên tay mặtđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Hữu ngạn là bờ bên tay mặt của một con sông, tính theo chiều nước chảy xuôi; bờ bên kia là tả ngạn. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là tên sông: hữu ngạn Tiền Giang, hữu ngạn Hậu giang, hữu ngạn Dương Tử. Nó hay đứng cặp với tả ngạn để chỉ hai bên một dòng sông.

🇬🇧 It is the right-hand bank of a river, reckoned in the direction the water flows; the other side is the left bank. In the Southern corpus it is followed by the name of a river: the right bank of the Tien River, of the Hau River, of the Yangtze. It is often paired with the word for the left bank to name the two sides of a river.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
vùng / xứ / miệt / chỗ + hữu ngạnở / tới / về / ghé + hữu ngạnhữu ngạn + trù phú / sông nước

Thí dụ:

Hai đầm lầy nằm khít nhau, một ở tả ngạn Dương Tử, một ở hữu ngạn Dương Tử.

The two marshes lie right next to each other, one on the left bank of the Yangtze, one on the right bank of the Yangtze.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Hữu ngạn Hậu giang, phía biên giới hầu như không người ở, trừ mấy cù lao trên sông.

On the right bank of the Hau River, toward the border, almost no one lived, apart from a few islands in the river.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Rạch Sa Đéc ở hữu ngạn Tiền Giang cũng được ưu đãi.

The Sa Dec creek on the right bank of the Tien River is also favoured.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai đầm lầy nằm khít nhau, một ở tả ngạn Dương Tử, một ở hữu ngạn Dương Tử.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 9. Sông Bộc - Nhau rún thứ nhì của tổ tiên ta
“Hữu ngạn Hậu giang, phía biên giới hầu như không người ở, trừ mấy cù lao trên sông.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu xác định vùng biên giới Việt Miên
“Rạch Sa Đéc ở hữu ngạn Tiền Giang cũng được ưu đãi.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Đồng Bằng Sông Cửu Long Và Miền Hậu Giang Với Nếp Sống Cực Khổ Nhưng Nhàn Rỗi
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hữu ngạn”

“hữu ngạn” nghĩa là gì?

Bờ sông nằm bên tay mặt khi mình đứng nhìn xuôi theo dòng nước chảy.

“hữu ngạn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Hai đầm lầy nằm khít nhau, một ở tả ngạn Dương Tử, một ở hữu ngạn Dương Tử.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.