Trở lại từ điển

hưởng ứng

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hưởng ứng” là gì?

Nghe lời kêu gọi hay thấy việc người ta khởi ra thì ưng bụng, lên tiếng theo và góp sức vô.

Tiếng Anh: To answer a call or an initiative by agreeing with it, joining in and lending one's support.

Cách đọc
hưởng ứng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hưởng ứng”:

1 nét nghĩa
1ưng theo và góp sức vôđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Hưởng ứng là đáp lại một lời kêu gọi, một việc người ta bày ra, bằng cách ưng theo và làm theo. Trong kho văn Nam Bộ có được hưởng ứng, không ai hưởng ứng, có lòng hưởng ứng; việc được đáp lại là việc lập làng, cuộc vận động của một tờ báo, một việc công ích. Nó còn tả tiếng nầy nổi lên đáp tiếng kia: gà gáy hưởng ứng nhau.

🇬🇧 It means answering a call or something others have set going by agreeing and joining in. In the Southern corpus a measure is taken up, a proposal finds no one to back it, people show their willingness to support; what is answered is the founding of villages, a newspaper's campaign, a work for the public good. It also describes one sound rising in answer to another, as when roosters crow back and forth.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hưởng ứng + tân ngữhưởng ứng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hưởng ứng

Thí dụ:

Việc lập làng được hưởng ứng, bất kể dân giàu hay dân nghèo.

The founding of villages was taken up readily, by rich and poor alike.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Nếu cháu nói việc phải mà không ai hưởng ứng, chú chắc một phần tại họ không hiểu rõ cái lợi, còn một phần họ dè dặt không dám tin ai nữa.

If you speak of a worthy cause and nobody responds, I am sure it is partly because they do not see the benefit clearly, and partly because they are wary and no longer dare trust anyone.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Ước mong chị em trong ba Kỳ đều có lòng hưởng ứng như bà vậy hết, thì chắc hẳn đường chúng tôi mở đó chẳng có chông gai chi hết.

I only wish the women of all three regions were as ready to support us as you are, madam; then the road we are opening would surely have no thorns at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Vài tiếng gà gáy văng vẳng, hưởng ứng nhau phá tan bầu không khí tĩnh mịch.

A few distant cockcrows, answering one another, broke the stillness.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Việc lập làng được hưởng ứng, bất kể dân giàu hay dân nghèo.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
“Nếu cháu nói việc phải mà không ai hưởng ứng, chú chắc một phần tại họ không hiểu rõ cái lợi, còn một phần họ dè dặt không dám tin ai nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 15
“Ước mong chị em trong ba Kỳ đều có lòng hưởng ứng như bà vậy hết, thì chắc hẳn đường chúng tôi mở đó chẳng có chông gai chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 6
“Vài tiếng gà gáy văng vẳng, hưởng ứng nhau phá tan bầu không khí tĩnh mịch.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hương Rừng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hưởng ứng”

“hưởng ứng” nghĩa là gì?

Nghe lời kêu gọi hay thấy việc người ta khởi ra thì ưng bụng, lên tiếng theo và góp sức vô.

“hưởng ứng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Việc lập làng được hưởng ứng, bất kể dân giàu hay dân nghèo.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.