Nghĩa của “hưởng thọ” là gì?
Sống được tới bao nhiêu tuổi, nói về người đã mất khi tuổi đã cao.
Tiếng Anh: To have lived to a certain age, said of someone who died at an advanced age.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hưởng thọ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hưởng thọ là chữ nói người đã mất sống được bao nhiêu tuổi, dùng cho người mất khi đã lớn tuổi. Sau nó là số tuổi: hưởng thọ chín mươi ba tuổi. Trong kho văn Nam Bộ có lệ phân biệt: trên bốn mươi tuổi thì ghi hưởng thọ, trẻ hơn thì ghi hưởng dương.
🇬🇧 It is the word that tells how many years a dead person lived, used for someone who died at a ripe age. It is followed by the number of years, as in having lived to ninety-three. In the Southern corpus a custom is noted: over forty one writes this word, and for someone younger a different word.
Thí dụ:
Bà Từ Dũ hưởng thọ chín mươi ba tuổi.
Lady Tu Du lived to the age of ninety-three.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLại còn chuyện phân biệt hưởng thọ là trên "bốn mươi tuổi", nếu trẻ hơn, bày ra từ ngữ "hưởng dương"!
Then there is the matter of telling them apart: huong tho is for those over "forty years of age", and for the younger they came up with the term "huong duong"!
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Từ Dũ hưởng thọ chín mươi ba tuổi.”“Lại còn chuyện phân biệt hưởng thọ là trên "bốn mươi tuổi", nếu trẻ hơn, bày ra từ ngữ "hưởng dương"!”Câu hỏi thường gặp về “hưởng thọ”
“hưởng thọ” nghĩa là gì?
Sống được tới bao nhiêu tuổi, nói về người đã mất khi tuổi đã cao.
“hưởng thọ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Bà Từ Dũ hưởng thọ chín mươi ba tuổi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.