Nghĩa của “hướng nghiệp” là gì?
Chỉ cho một người biết nên lựa nghề nào cho hợp với khả năng và sở thích của họ.
Tiếng Anh: To guide someone in choosing a trade that suits their abilities and likes.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hướng nghiệp”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hướng nghiệp là giúp một người biết nên theo nghề nào cho hợp với sức và ý thích của mình. Trong kho văn Nam Bộ đó là việc của một cơ quan: người quê lên thành phố mà không cơ quan nào hướng nghiệp cho thì thành thợ điện hay thợ sơn chỉ do tình cờ, may rủi.
🇬🇧 It means helping a person know which trade to take up to suit their abilities and tastes. In the Southern corpus it is the work of an agency: country people who come to the city with no agency to guide them become electricians or painters purely by chance.
Thí dụ:
Họ tới thành phố, không cơ quan nào hướng nghiệp cho họ hết, theo khả năng và sở thích của họ, và họ thành thợ điện hay thợ sơn một cách rất là tình cờ, rất là may rủi.
They came to the city, and no agency gave them any vocational guidance according to their abilities and likes, so they became electricians or painters quite by accident, quite by luck.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ tới thành phố, không cơ quan nào hướng nghiệp cho họ hết, theo khả năng và sở thích của họ, và họ thành thợ điện hay thợ sơn một cách rất là tình cờ, rất là may rủi.”Câu hỏi thường gặp về “hướng nghiệp”
“hướng nghiệp” nghĩa là gì?
Chỉ cho một người biết nên lựa nghề nào cho hợp với khả năng và sở thích của họ.
“hướng nghiệp” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Họ tới thành phố, không cơ quan nào hướng nghiệp cho họ hết, theo khả năng và sở thích của họ, và họ thành thợ điện hay thợ sơn một cách rất là tình cờ, rất là may rủi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.