Được hưởng điều lành, sự sung sướng do trời Phật ban hay do công đức, do mạng số mà có.
Tiếng Anh: To enjoy blessings and happiness, thought to be granted by heaven, earned by merit or given by fate.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Được hưởng điều lành, sự sung sướng do trời Phật ban hay do công đức, do mạng số mà có.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hưởng là được nhận mà dùng, mà vui; phước là điều lành. Hưởng phước là được sống sung sướng, êm ấm nhờ cái phước mình có. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy mang màu đạo Phật và lòng tin nhơn quả: người ta hưởng phước nhờ tổ tiên tích đức, nhờ kiếp trước tu dày công, hay đi tu để hưởng phước đời sau. Hay đi với được, đương, và với lớn, riêng, đời sau. Cũng có câu nhắc rằng đương hưởng phước mà họa có thể tới thình lình.
🇬🇧 The first word means to receive and enjoy, the second a blessing. Together they mean to live in ease and happiness thanks to the good fortune one has. In the Southern corpus the phrase carries a Buddhist colour and a belief in karma: people enjoy blessings because their ancestors piled up merit, because of devout practice in a past life, or they enter religious life to be blessed in the next. It goes with words meaning to get to, to be in the middle of, and with great, alone, in the next life. One sentence warns that misfortune can strike in the midst of blessings.
Thí dụ:
Nhiều khi mình đương hưởng phước, rồi họa đến thình lình, không thể tránh khỏi.
Often, while we are enjoying good fortune, disaster strikes out of nowhere and cannot be avoided.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhVà tổ tiên nhà Huệ chắc là tích đức lâu đời lắm hay sao mà thế hệ nầy được hưởng phước lớn.
And Hue's ancestors must have stored up merit for a very long time for this generation to enjoy such great blessings.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNhưng mà con cúi xin cha nghĩ lại, cha đi tu dầu cha đắc-đạo thì cha hưởng phước riêng có một mình cha mà thôi.
But I humbly beg you to think again, father: if you enter religious life, even if you reach enlightenment, the blessing will be yours alone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửVậy nay con chẳng còn vương vấn nợ trần chi nữa, nên con nguyện ở luôn trong chùa trọn đời mà làm tôi cho Phật, đặng hưởng phước đời sau.
So now I am no longer bound by any worldly debt, and I vow to stay in the temple all my life serving the Buddha, so as to be blessed in the life to come.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnCó lẽ chừng thiên hạ hay cách em lập thân đây sợ có người nói em nhờ mạng số tốt, hoặc nhờ kiếp trước tu dày công, nên em mới được hưởng phước.
Perhaps when people learn how I made my way, some will say it was thanks to a good fate, or to devout practice in a past life, that I came to enjoy such blessings.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhiều khi mình đương hưởng phước, rồi họa đến thình lình, không thể tránh khỏi.”“Và tổ tiên nhà Huệ chắc là tích đức lâu đời lắm hay sao mà thế hệ nầy được hưởng phước lớn.”“Nhưng mà con cúi xin cha nghĩ lại, cha đi tu dầu cha đắc-đạo thì cha hưởng phước riêng có một mình cha mà thôi.”“Vậy nay con chẳng còn vương vấn nợ trần chi nữa, nên con nguyện ở luôn trong chùa trọn đời mà làm tôi cho Phật, đặng hưởng phước đời sau.”“Có lẽ chừng thiên hạ hay cách em lập thân đây sợ có người nói em nhờ mạng số tốt, hoặc nhờ kiếp trước tu dày công, nên em mới được hưởng phước.”