Được ăn phần lúa, tiền thâu từ ruộng đất, vườn tược hay gia tài mà không phải là chủ để bán hay chia, thường là suốt đời.
Tiếng Anh: To enjoy the rice and money that land, an orchard or an estate yields without owning it outright to sell or divide, often for life.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Được ăn phần lúa, tiền thâu từ ruộng đất, vườn tược hay gia tài mà không phải là chủ để bán hay chia, thường là suốt đời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Huê lợi là cách nói Nam Bộ của hoa lợi: lúa ruộng, tiền mướn đất, trái vườn mà tài sản làm ra mỗi năm. Hưởng huê lợi là được ăn cái phần đó mà không đụng tới cái gốc. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay nằm trong chuyện gia tài: người vợ góa hay người kế mẫu hưởng huê lợi mãn đời rồi con mới được chia, cha ghẻ được ở mà hưởng huê lợi, cậu con nhà giàu mong hưởng huê lợi ruộng hương hỏa, bà con coi nhà giùm thì được hưởng huê lợi sở vườn. Nó hay đi với mãn đời và với tên tài sản: ruộng đất, sở vườn.
🇬🇧 The noun here is the Southern form of hoa loi, the yearly yield of property: rice from the fields, land rent, fruit from the orchard. To enjoy it is to live on that yield without touching the property itself. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, the phrase belongs to inheritance: a widow or a stepmother enjoys the yield for life before the children may divide the estate, a stepfather lives on it, a rich man's son longs for the income of the ancestral worship fields, relatives who mind a house are paid in the yield of its orchard. It often goes with for life and with the name of the property.
Thí dụ:
Chưa gì mà cậu đã đòi sắm xe hơi, cậu mong hưởng huê lợi ruộng hương hỏa.
Before anything else the young master was already asking to buy a car; he longed to enjoy the income of the ancestral worship fields.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuNó không cải giá, cứ thủ tiết mà phụng tự ông bà bên chồng, hưởng huê lợi mãn đời.
She would not remarry, but stay faithful to her late husband, keep up the worship of his forebears and enjoy the income for the rest of her life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoÔng ở đó, hưởng huê lợi đó cho mãn đời ông, rồi anh em cháu sẽ làm chủ.
He can live there and enjoy that income for the rest of his life, and after that my brothers and I will become the owners.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnThím lấy cớ thím là kế mẫu hễ chồng chết thì thím hưởng huê lợi mãn đời thím rồi con mới được phép chia.
The aunt claims that as the stepmother, once her husband dies she enjoys the income for the rest of her life, and only then may the children divide the estate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiÔng dượng với bà cô ở coi nhà giùm cho Xuân, vì được hưởng huê lợi sở vườn, nên ân cần lo dọn dẹp trước sau đều sạch sẽ.
Xuan's uncle and aunt lived there minding the house for him, and since they were allowed to enjoy the yield of the orchard, they took care to keep everything clean front and back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chưa gì mà cậu đã đòi sắm xe hơi, cậu mong hưởng huê lợi ruộng hương hỏa.”“Nó không cải giá, cứ thủ tiết mà phụng tự ông bà bên chồng, hưởng huê lợi mãn đời.”“Ông ở đó, hưởng huê lợi đó cho mãn đời ông, rồi anh em cháu sẽ làm chủ.”“Thím lấy cớ thím là kế mẫu hễ chồng chết thì thím hưởng huê lợi mãn đời thím rồi con mới được phép chia.”“Ông dượng với bà cô ở coi nhà giùm cho Xuân, vì được hưởng huê lợi sở vườn, nên ân cần lo dọn dẹp trước sau đều sạch sẽ.”