Nghĩa của “hương hỏa” là gì?
Phần ruộng đất, nhà cửa ông bà cha mẹ để lại cho một người con giữ, lấy huê lợi mà lo cúng giỗ; cũng là việc thờ cúng ông bà trong nhà.
Tiếng Anh: The share of land or house that parents and grandparents leave in one child's keeping, its income paying for the ancestral rites; also the keeping up of ancestor worship in a family.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hương hỏa”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hương hỏa là phần của ông bà cha mẹ để lại riêng cho việc thờ cúng, giao cho một người con giữ. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: ruộng hương hỏa, phần hương hỏa, biệt thự hương hỏa; với giữ, ăn, hưởng: giữ hương hỏa, ăn hương hỏa, hưởng ruộng hương hỏa. Người giữ hương hỏa ở nhà thờ, góp lúa ruộng đó mà cúng, và cũng sống nhờ phần đó. Người giữ có khi là con trai út, con thứ.
🇬🇧 It names the share that parents and grandparents set aside for ancestor worship and entrust to one child. In the Southern corpus it goes with rice fields, a share and a villa, and with verbs for keeping it, living off it and enjoying it. The keeper lives in the ancestral house, collects the rice from that land to pay for the offerings, and also lives on that share. The keeper is sometimes the youngest son or a younger son.
Thí dụ:
Thì má phải để cho tôi góp lúa ruộng phần hương hỏa, tôi cúng mới được chớ.
Then you must let me collect the rice from the ancestral share of the fields, Mother, or how can I make the offerings.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCon ở nhà thờ, con hưởng 12 mẫu ruộng hương hỏa sao lại gọi rằng nghèo?
You live in the ancestral house and you have the benefit of 12 mau of ancestral rice land, so how can you call that poor?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNợ nần chồng chất lên, sau cùng cái biệt thự hương hỏa của mẹ nàng cũng đành bán nốt.
The debts piled up, and in the end even the ancestral villa from her mother's side had to be sold as well.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônLắm khi giữ hương hỏa là con trai út, con thứ.
Quite often the one who keeps the ancestral share is the youngest son or a younger son.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamVới hai mươi mẫu ruộng hương hỏa và mười hai mẫu ruộng con mới giành mua lại đó, con rán sức con làm, chắc cũng đủ nuôi thầy má sung sướng trọn đời.
With the twenty mau of ancestral rice land and the twelve mau I have just managed to buy back, I will work as hard as I can, and it should be enough to keep you both, Father and Mother, in comfort for the rest of your lives.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànNgôi nhà này là phần hương hỏa của phụ thân chàng để lại.
This house was the ancestral share left to him by his father.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaÔng cụ ăn hương hỏa nhà nầy có bốn người con, vừa trai vừa gái, đều ở trong làng nối nghiệp ông cha.
The old man who holds the ancestral share of this house has four children, sons and daughters, all living in the village and carrying on their forefathers' work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thì má phải để cho tôi góp lúa ruộng phần hương hỏa, tôi cúng mới được chớ.”“Con ở nhà thờ, con hưởng 12 mẫu ruộng hương hỏa sao lại gọi rằng nghèo?”“Nợ nần chồng chất lên, sau cùng cái biệt thự hương hỏa của mẹ nàng cũng đành bán nốt.”“Lắm khi giữ hương hỏa là con trai út, con thứ.”“Với hai mươi mẫu ruộng hương hỏa và mười hai mẫu ruộng con mới giành mua lại đó, con rán sức con làm, chắc cũng đủ nuôi thầy má sung sướng trọn đời.”“Ngôi nhà này là phần hương hỏa của phụ thân chàng để lại.”“Ông cụ ăn hương hỏa nhà nầy có bốn người con, vừa trai vừa gái, đều ở trong làng nối nghiệp ông cha.”Câu hỏi thường gặp về “hương hỏa”
“hương hỏa” nghĩa là gì?
Phần ruộng đất, nhà cửa ông bà cha mẹ để lại cho một người con giữ, lấy huê lợi mà lo cúng giỗ; cũng là việc thờ cúng ông bà trong nhà.
“hương hỏa” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Con nhà giàu của Hồ Biểu Chánh: “Thì má phải để cho tôi góp lúa ruộng phần hương hỏa, tôi cúng mới được chớ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.