Nghĩa của “hưởng dương” là gì?
Sống được bao nhiêu tuổi; chữ ghi khi báo tang cho người mất lúc còn trẻ, chưa tới tuổi già.
Tiếng Anh: To have lived so many years; the word written in a death notice for someone who died young, before old age.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hưởng dương”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hưởng dương là chữ dùng khi báo tang để nói người mất sống được bao nhiêu tuổi, dành cho người mất còn trẻ. Trong kho văn Nam Bộ nó được đặt đối với hưởng thọ: trên bốn mươi tuổi thì ghi hưởng thọ, trẻ hơn thì ghi hưởng dương.
🇬🇧 It is the word used in a death notice to say how many years the dead person lived, kept for those who died young. In the Southern corpus it is set against the word used for the old: over forty one writes that other word, and for someone younger one writes this one.
Thí dụ:
Lại còn chuyện phân biệt hưởng thọ là trên "bốn mươi tuổi", nếu trẻ hơn, bày ra từ ngữ "hưởng dương"!
Then there is the matter of telling them apart: huong tho is for those over "forty years of age", and for the younger they came up with the term "huong duong"!
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lại còn chuyện phân biệt hưởng thọ là trên "bốn mươi tuổi", nếu trẻ hơn, bày ra từ ngữ "hưởng dương"!”Câu hỏi thường gặp về “hưởng dương”
“hưởng dương” nghĩa là gì?
Sống được bao nhiêu tuổi; chữ ghi khi báo tang cho người mất lúc còn trẻ, chưa tới tuổi già.
“hưởng dương” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Lại còn chuyện phân biệt hưởng thọ là trên "bốn mươi tuổi", nếu trẻ hơn, bày ra từ ngữ "hưởng dương"!”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.