Trở lại từ điển

hung thần

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hung thần” là gì?

Vị thần dữ, hay phá phách và làm hại người ta; cũng nói người dữ dằn làm ai cũng sợ.

Tiếng Anh: A fierce, harmful spirit that torments people; also said of a fearsome person everyone dreads.

Cách đọc
hung thần(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hung thần”:

1 nét nghĩa
1thần dữ; người dữ ai cũng sợđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Hung thần là vị thần dữ, hiện ra khuấy phá, làm hại người ta, hay đi chung với ác quỷ: hung thần hay ác quỷ. Trong kho văn Nam Bộ còn lấy nó để ví: vẽ mặt đen đúa như vị hung thần, thấy người ta sợ mình thì tưởng mình là một hung thần. Một người dữ, không ai dám tới gần, cũng kêu là hung thần: mụ là một hung thần đáng sợ.

🇬🇧 It names a fierce spirit that appears to torment and harm people, often paired with the word for demon. In the Southern corpus it is also used in comparisons: a face painted black like a fierce god, or a man who, seeing someone afraid of him, feels like such a spirit himself. A fearsome person whom nobody dares approach is also called by this word, as with a dreaded old sorceress.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hung thầncó / dùng / giữ + hung thầnhung thần + nầy / này / đó

Thí dụ:

Về đời thượng cổ nước Việt Nam ta thường bị các hung thần hiện ra khuấy phá, trong số đó có vị thần tên là Na Á.

In ancient times our land of Vietnam was often plagued by fierce spirits that appeared and made trouble, among them a god named Na A.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Thôi thì dầu tội báo hay oan gia, dầu hung thần hay ác quỷ, mình cũng phải xem nó là con.

Well then, whether it is a punishment or a curse, whether a fierce spirit or a demon, we still have to regard it as our child.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Theo sau, khi khổ chủ dám tiêu xài còn năm bảy đệ tử (của pháp sư) cầm gươm múa men, đeo mặt nạ hoặc hóa trang, vẽ chân mày, vẽ mặt cho đen đúa, như vị hung thần.

Behind him, when the bereaved family is willing to spend, come five or seven disciples (of the ritual master) brandishing swords, wearing masks or made up, with painted eyebrows and faces painted black, like a fierce god.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Mụ là một hung thần đáng sợ, nhất định mụ không chịu đến đây đâu.

She is a fearsome evil spirit, she will certainly refuse to come here.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Anh xin lỗi Ái Vi, anh hư quá, nhìn em với đôi mắt sợ hãi thế kia anh tưởng như anh là một hung thần không bằng.

I am sorry, Ai Vi, that was bad of me; seeing you with such frightened eyes, I feel as if I were some kind of evil spirit.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Về đời thượng cổ nước Việt Nam ta thường bị các hung thần hiện ra khuấy phá, trong số đó có vị thần tên là Na Á.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Sự tích cây pháo
“Thôi thì dầu tội báo hay oan gia, dầu hung thần hay ác quỷ, mình cũng phải xem nó là con.”
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, I. Con cầu tự
“Theo sau, khi khổ chủ dám tiêu xài còn năm bảy đệ tử (của pháp sư) cầm gươm múa men, đeo mặt nạ hoặc hóa trang, vẽ chân mày, vẽ mặt cho đen đúa, như vị hung thần.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
“Mụ là một hung thần đáng sợ, nhất định mụ không chịu đến đây đâu.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 4. Phép thuật nhiệm mầu
“Anh xin lỗi Ái Vi, anh hư quá, nhìn em với đôi mắt sợ hãi thế kia anh tưởng như anh là một hung thần không bằng.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 12
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hung thần”

“hung thần” nghĩa là gì?

Vị thần dữ, hay phá phách và làm hại người ta; cũng nói người dữ dằn làm ai cũng sợ.

“hung thần” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Về đời thượng cổ nước Việt Nam ta thường bị các hung thần hiện ra khuấy phá, trong số đó có vị thần tên là Na Á.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.