Dữ dằn, trông đáng sợ, như sẵn sàng làm hại người khác.
Tiếng Anh: Fierce and frightening in look or manner, as if ready to do harm.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dữ dằn, trông đáng sợ, như sẵn sàng làm hại người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho thú dữ và cho gương mặt, ánh mắt của người: con chó hung tợn, trâu coi hung tợn mà hiền, mặt mày hung tợn, đôi mắt hung tợn. Nhiều câu cho thấy vẻ hung tợn bên ngoài không phải lúc nào cũng đi với lòng dạ ác.
🇬🇧 The corpus uses it for wild animals and for people's faces and eyes: vicious dogs, a buffalo that looks fierce but is gentle, a savage face, fierce eyes. Several sentences show that a fierce appearance does not always mean a cruel heart.
Thí dụ:
Thọ nhớ nhà này có hai con chó hung tợn, nên chàng chần chờ chưa dám vào.
Tho remembered that this house had two vicious dogs, so he hesitated and did not dare go in.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMột hôm ông ra chợ thấy có người đàn bà hung tợn đứng chửi rủa ỏm tỏi.
One day he went to the market and saw a fierce woman standing there cursing loudly.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủÔng này nước da đen ngăm, mặt mày hung tợn nhưng lòng dạ thiệt thà.
This man had dark skin and a fierce face, but an honest heart.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamKhông khéo, nó bị thương rồi trở nên hung tợn hơn trước.
If we are not careful, it will get hurt and turn even more ferocious than before.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTrâu coi hung tợn như vậy mà hiền lắm.
The buffalo looks fierce like that, but it is very gentle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng gầm thét lại càng hung tợn hơn.
The roaring grew even fiercer.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhChàng hầm hầm nhìn Ái Mỹ, mắt hung tợn những căm hờn, muốn tát vào mặt bạn một cái và mắng nhiếc nàng một trận cho hả hơi.
He glared at Ai My, his eyes fierce with resentment, wanting to slap his friend's face and berate her to his heart's content.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácLiên thấy họ vẫn hào hoa như thường, nhưng Tuấn với đóa hồng trước mắt, thấy họ đang nhìn nó với đôi mắt vô cùng hung tợn.
Lien saw that they were as gallant as ever, but Tuan, with the rose before his eyes, saw them staring at it with terribly fierce eyes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngMẹ cậu hóa điên trong đêm đó, còn cậu thì không điên nhưng cứ sợ hãi con người mà cậu thấy là một kẻ hung tợn, tàn ác vô cùng.
His mother went mad that night, and he did not, but he remained terrified of the man he saw as fierce and utterly cruel.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhan ngước lên nhìn vì kẻ kia to lớn quá sức và sợ hãi mà thấy gương mặt của hắn hung tợn quá, mặc dầu hắn đang cố lấy một diện thái duyên dáng và hiền lành.
Nhan looked up because the other man was so enormous, and was frightened to see how fierce his face was, though he was trying to look charming and gentle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thọ nhớ nhà này có hai con chó hung tợn, nên chàng chần chờ chưa dám vào.”“Một hôm ông ra chợ thấy có người đàn bà hung tợn đứng chửi rủa ỏm tỏi.”“Ông này nước da đen ngăm, mặt mày hung tợn nhưng lòng dạ thiệt thà.”“Không khéo, nó bị thương rồi trở nên hung tợn hơn trước.”“Trâu coi hung tợn như vậy mà hiền lắm.”“Tiếng gầm thét lại càng hung tợn hơn.”“Chàng hầm hầm nhìn Ái Mỹ, mắt hung tợn những căm hờn, muốn tát vào mặt bạn một cái và mắng nhiếc nàng một trận cho hả hơi.”“Liên thấy họ vẫn hào hoa như thường, nhưng Tuấn với đóa hồng trước mắt, thấy họ đang nhìn nó với đôi mắt vô cùng hung tợn.”