Nghĩa của “hùng hồn” là gì?
Mạnh mẽ, sôi nổi, làm người nghe phải tin, phải theo; nói về lời nói, lý lẽ, chứng cớ.
Tiếng Anh: Forceful and spirited, making listeners believe and agree; said of speech, arguments and evidence.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hùng hồn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hùng hồn là nói hay đưa lý lẽ ra một cách mạnh mẽ, sôi nổi, khó ai cãi lại. Trong kho văn Nam Bộ có: chứng minh cụ thể hùng hồn, hùng hồn bênh vực. Nó cũng nói cảnh chọc ghẹo rôm rả, lấn át: sự chọc cười hùng hồn của mấy đứa bạn.
🇬🇧 It describes speaking or arguing with force and spirit, in a way that is hard to answer. In the Southern corpus there are forceful concrete proofs and a spirited defence of someone. It also describes lively, overwhelming teasing, as in the rousing clowning of a group of friends.
Thí dụ:
Rồi lần lượt cậu minh giải từng thắc mắc với những chứng minh cụ thể hùng hồn.
Then, one by one, I cleared up each of their questions with concrete, forceful proofs.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaChàng khuyên chị em Như và hùng hồn bênh vực mối tình của mẹ với người đàn ông ấy.
He advised Nhu and her sister and spiritedly defended their mother's love for that man.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmHạ đang muốn khóc nhưng trước sự chọc cười hùng hồn của mấy đứa bạn lắm mồm lắm miệng cũng phải cười, nụ cười méo xệch.
Ha was on the verge of tears, but faced with the rousing clowning of those chatterbox friends had to laugh too, a lopsided laugh.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rồi lần lượt cậu minh giải từng thắc mắc với những chứng minh cụ thể hùng hồn.”“Chàng khuyên chị em Như và hùng hồn bênh vực mối tình của mẹ với người đàn ông ấy.”“Hạ đang muốn khóc nhưng trước sự chọc cười hùng hồn của mấy đứa bạn lắm mồm lắm miệng cũng phải cười, nụ cười méo xệch.”Câu hỏi thường gặp về “hùng hồn”
“hùng hồn” nghĩa là gì?
Mạnh mẽ, sôi nổi, làm người nghe phải tin, phải theo; nói về lời nói, lý lẽ, chứng cớ.
“hùng hồn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bạc Áo Hào Hoa của Thẩm Thệ Hà: “Rồi lần lượt cậu minh giải từng thắc mắc với những chứng minh cụ thể hùng hồn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.