To go out and take the cool air.
Tiếng Anh: Là ra chỗ có gió mà ngồi hoặc đi cho mát, việc người Nam Bộ làm vào lúc chiều xuống trong xứ nóng.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To go out and take the cool air.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ra chỗ có gió mà ngồi hoặc đi cho mát. Tiếng hứng nghĩa là nhận lấy, nên hứng mát là nhận lấy cái mát của gió. Đây là việc người ta làm vào lúc chiều xuống trong xứ nóng.
🇬🇧 To go where the wind is and sit or walk in the cool. The verb means to receive, so the phrase is to take the coolness of the breeze, as people do at evening in a hot land.
Thí dụ:
Cụ Huấn Trai đi hứng mát, tình cờ cụ nghe có tiếng đờn hòa réo rắt, cụ ghé vô.
The old teacher went out to take the cool air, chanced to hear music ringing, and turned in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMột buổi chiều ông Hội đồng ăn cơm rồi, ông nhắc ghế ngồi trước cửa hứng mát.
One evening the councillor finished his meal and drew a chair to the door to take the cool air.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhMoa tính ăn cơm rồi thì chạy xe một vòng hứng mát và giải trí đặng ngũ cho khoẻ.
I mean after the meal to drive a round to take the cool air and amuse myself so as to sleep well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhXe đã tới bờ sông, Thúy bảo tài xế chạy dài trên bến Bạch-Đằng để hứng mát.
The car reached the riverside and she told the driver to run along the quay to take the cool air.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCó bữa cô Hai xúi về xin phép với Quan Đốc Phủ, đặng đi xe hơi với cô mà hứng mát.
Some days she urged him to ask the official's leave to drive out with her and take the cool air.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiKhách đã tan hết, chiều lại Chánh Tâm rủ Trọng Quí đi ra ngoài ruộng hứng mát chơi.
The guests all gone, at evening he asked the other out to the fields to take the cool air.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCô dọn dẹp xong chén đủa thì Tư Cầu đứng hứng mát nãy giờ ở trước chòi cũng trở vô.
She finished clearing the bowls, and he, who had stood taking the cool air before the hut, came in too.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHai người đi ra cái sân trống chỗ để lúc hạ màn khán giả đứng hút thuốc và hứng mát.
The two went out to the open yard where at the interval the audience stood smoking and taking the cool air.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhThượng Tứ với thầy thông Hàng ra đường đi lên đi xuống mà hứng mát đặng đợi cô thông.
He and the clerk went out to the road and walked up and down taking the cool air while waiting for the lady.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTối bữa ấy khí trời nóng nực, bà Huyện ra ngoài ngồi cái băng trong vườn hoa hứng mát.
That night the air was sultry and the lady went out to sit on the bench in the flower garden taking the cool air.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cụ Huấn Trai đi hứng mát, tình cờ cụ nghe có tiếng đờn hòa réo rắt, cụ ghé vô.”“Một buổi chiều ông Hội đồng ăn cơm rồi, ông nhắc ghế ngồi trước cửa hứng mát.”“Moa tính ăn cơm rồi thì chạy xe một vòng hứng mát và giải trí đặng ngũ cho khoẻ.”“Xe đã tới bờ sông, Thúy bảo tài xế chạy dài trên bến Bạch-Đằng để hứng mát.”“Có bữa cô Hai xúi về xin phép với Quan Đốc Phủ, đặng đi xe hơi với cô mà hứng mát.”“Khách đã tan hết, chiều lại Chánh Tâm rủ Trọng Quí đi ra ngoài ruộng hứng mát chơi.”“Cô dọn dẹp xong chén đủa thì Tư Cầu đứng hứng mát nãy giờ ở trước chòi cũng trở vô.”“Hai người đi ra cái sân trống chỗ để lúc hạ màn khán giả đứng hút thuốc và hứng mát.”