Resplendent, decked out so grandly one hesitates to enter.
Tiếng Anh: Là sáng chói lên, chưng dọn lộng lẫy tới mức người mới vô phải chùn lại, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Resplendent, decked out so grandly one hesitates to enter.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sáng chói lên, chưng dọn lộng lẫy. Viết theo giọng Nam Bộ. Trong truyện nó hầu như luôn tả cái nhà giàu, và câu kế thường là người nghèo bước vô thấy vậy thì ké né không dám ngồi.
🇬🇧 Blazing bright, decked out in splendour, in Southern spelling. In stories it nearly always describes a rich house, and the next sentence usually has a poor visitor shrink from sitting down.
Thí dụ:
Nhưng khi cửa mở ra, Hoàng rất ngạc nhiên mà thấy bên trong được trang trí hực hỡ.
But when the door opened he was much surprised to see the inside decked out resplendently.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoXe của Trường chạy vô sân thì thấy trong nhà đèn đốt sáng lòa, ghế bàn chưng dọn hực hỡ.
His car drove into the yard and the house was ablaze with lamps and the furniture set out resplendently.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuThằng Được với con Liên bước vô nhà thấy nhà cửa kinh dinh, ghế tủ hực hỡ thì ké né không dám ngồi.
The two stepped in and saw the house imposing and the chairs and cabinets resplendent, and shrank from sitting down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiHọ giàu sang, họ ở nhà tốt, họ ngồi xe hơi, bề ngoài coi hực hỡ, mà trong ruột họ không ra khỉ gì hết.
They are rich and live in fine houses and ride in cars and look resplendent outside, and within are worth nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiMột tay cầm điếu thuốc, một tay thọc trong túi quần, ông đi qua đi lại trong phòng khách chưng dọn hực hỡ.
A cigarette in one hand and the other in his trouser pocket, he paced the resplendently furnished drawing room.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩThầy thông Phong bước vô thấy nhà cửa nguy nga, ghế bàn hực hỡ, thì thầy ái ngại, nên kệ nệ ngồi không yên.
He stepped in and saw the house grand and the furniture resplendent, and was uneasy and sat awkwardly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônChàng rất thích con dế lửa có cánh vàng hực hỡ mà một đêm nào chàng bắt được ở một kẽ nứt dưới thềm gạch trước nhà.
He much liked the fire cricket with resplendent golden wings that he had caught one night in a crack under the brick step.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNhà lớn để ghế bàn hực hỡ, nhưng không thấy ai nằm ngồi, nhà bếp cất ở phía sau, nên khuất nhà lầu không thấy rõ được.
The great house had resplendent furniture and nobody sitting or lying, and the kitchen stood behind, hidden by the upper storey and not clearly seen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhNắng buổi sáng hực hỡ ngoài khu vườn.
The morning sun was resplendent out in the garden.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcCẩm Vân dòm trong nhà, thấy đồ đạc chưng dọn hực hỡ, thì nàng càng thêm ái ngại, muốn đi lại bộ ván để dựa cửa sổ mà ngồi.
She looked into the house and seeing everything set out resplendently grew the more uneasy and wanted to go to the bed by the window and sit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng khi cửa mở ra, Hoàng rất ngạc nhiên mà thấy bên trong được trang trí hực hỡ.”“Xe của Trường chạy vô sân thì thấy trong nhà đèn đốt sáng lòa, ghế bàn chưng dọn hực hỡ.”“Thằng Được với con Liên bước vô nhà thấy nhà cửa kinh dinh, ghế tủ hực hỡ thì ké né không dám ngồi.”“Họ giàu sang, họ ở nhà tốt, họ ngồi xe hơi, bề ngoài coi hực hỡ, mà trong ruột họ không ra khỉ gì hết.”“Một tay cầm điếu thuốc, một tay thọc trong túi quần, ông đi qua đi lại trong phòng khách chưng dọn hực hỡ.”“Thầy thông Phong bước vô thấy nhà cửa nguy nga, ghế bàn hực hỡ, thì thầy ái ngại, nên kệ nệ ngồi không yên.”“Chàng rất thích con dế lửa có cánh vàng hực hỡ mà một đêm nào chàng bắt được ở một kẽ nứt dưới thềm gạch trước nhà.”“Nhà lớn để ghế bàn hực hỡ, nhưng không thấy ai nằm ngồi, nhà bếp cất ở phía sau, nên khuất nhà lầu không thấy rõ được.”