Nghĩa của “hùng cường” là gì?
Mạnh mẽ, có sức và có thế lớn; thường nói về một nước, một dân tộc hay ý chí của con người.
Tiếng Anh: Strong and powerful; usually said of a country, a people, or a person's will.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hùng cường”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hùng cường là mạnh, đứng vững được và khiến kẻ khác phải nể. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về một nước, một nhóm dân thời xưa: chi Lạc hùng cường hơn. Nó cũng nói về tinh thần con người: thanh niên phải có óc hùng cường, tức là cứng cỏi, không nản khi gặp việc khó.
🇬🇧 It means strong, able to stand firm and to command respect. In the Southern corpus it is said of a country or an ancient people, as when one branch is the more powerful. It is also said of a person's spirit: young people must have a strong mind, that is, be tough and not lose heart when things are hard.
Thí dụ:
Hai chi Âu và Lạc lập quốc gần với nhau và chi Lạc hùng cường hơn, nhưng văn minh thì như nhau.
The Au and Lac branches founded their states close to each other and the Lac branch was the more powerful, but their civilisation was the same.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamThanh niên tân học ta phải có trí kiên nhẫn, có óc hùng cường.
We young people of the new learning must have a patient will and a strong mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai chi Âu và Lạc lập quốc gần với nhau và chi Lạc hùng cường hơn, nhưng văn minh thì như nhau.”“Thanh niên tân học ta phải có trí kiên nhẫn, có óc hùng cường.”Câu hỏi thường gặp về “hùng cường”
“hùng cường” nghĩa là gì?
Mạnh mẽ, có sức và có thế lớn; thường nói về một nước, một dân tộc hay ý chí của con người.
“hùng cường” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Hai chi Âu và Lạc lập quốc gần với nhau và chi Lạc hùng cường hơn, nhưng văn minh thì như nhau.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.