Trở lại từ điển

hùng biện

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nói năng hay và mạnh, có sức thuyết phục; nghĩa bóng là tự nó nói lên điều gì rất rõ.

Tiếng Anh: Eloquent and persuasive in speech; figuratively, speaking volumes on its own.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hùng biện(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nói năng hay và mạnh, có sức thuyết phục; nghĩa bóng là tự nó nói lên điều gì rất rõ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nói hay, thuyết phụcđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho người có tài ăn nói, như đem hết tài hùng biện để thuyết phục nhau. Nhưng kho văn còn dùng nhiều hơn theo nghĩa bóng: một nụ cười, một cơn giận, sự im lặng hay những con số cũng hùng biện, nghĩa là tự nó nói lên nhiều hơn lời lẽ.

🇬🇧 The corpus uses it for people gifted in speech, as in bringing all one's eloquence to bear to persuade each other. But the corpus uses it even more figuratively: a smile, a fit of anger, a silence or a set of figures can be eloquent, meaning they say more on their own than any words.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhưng thời gian là vị trạng sư hùng biện nhứt thanh minh cho ông Tư Thông.

But time was the most eloquent advocate to clear Mr Tu Thong's name.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Việc tự xưng là Lạc và việc xâm trán (Điêu Đề) của họ cũng rất hùng biện.

Their calling themselves Lac and their forehead tattooing (Dieu De) also speak volumes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Thiếu kinh nghiệm, lời nói và cử chỉ của Lưu hổm nay không đủ hùng biện đối với nàng.

Lacking experience, Luu's words and gestures these days were not persuasive enough for her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Cuộc đối diện đàm tâm có lẽ hùng biện hơn bất kỳ kim ngôn mỹ ngữ nào.

A heart to heart talk face to face is perhaps more eloquent than any fine words.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Có khi bất đồng về một vài quyết định họ đem ra tất cả tài hùng biện để thuyết phục nhau.

When they disagreed on some decision, they brought out all their eloquence to persuade one another.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Cái cười vui mừng và thích chí của một người thật thà và trầm tĩnh sao mà hùng biện lạ kỳ.

The happy, delighted laugh of an honest, calm person is so strangely eloquent.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Chàng là người điềm đạm, ít nói, bỗng nhiên trở nên một thiếu niên hùng biện, ham hoạt động.

He was a calm, quiet person who suddenly became an eloquent young man, eager for action.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước

Cơn giận của anh đã nói ra một cách hùng biện tình cảm của anh.

Your anger has expressed your feelings eloquently.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Đây là khu vực nhờ đào thêm kinh mà diện tích canh tác gia tăng với những con số hùng biện nhứt.

This is an area where digging more canals increased the cultivated land by the most telling figures.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Chính sự ngây người của chàng khiến thiếu phụ cảm động vì nó hùng biện quá nói nhiều hơn lời chào mừng vồn vã nào cả.

His very stupefaction moved the young woman, for it was so eloquent, saying more than any warm greeting.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng thời gian là vị trạng sư hùng biện nhứt thanh minh cho ông Tư Thông.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hòn Cổ Tron
“Việc tự xưng là Lạc và việc xâm trán (Điêu Đề) của họ cũng rất hùng biện.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 10. Làng Cườm sống dậy
“Thiếu kinh nghiệm, lời nói và cử chỉ của Lưu hổm nay không đủ hùng biện đối với nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Cuộc đối diện đàm tâm có lẽ hùng biện hơn bất kỳ kim ngôn mỹ ngữ nào.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Có khi bất đồng về một vài quyết định họ đem ra tất cả tài hùng biện để thuyết phục nhau.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 1
“Cái cười vui mừng và thích chí của một người thật thà và trầm tĩnh sao mà hùng biện lạ kỳ.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 19
“Chàng là người điềm đạm, ít nói, bỗng nhiên trở nên một thiếu niên hùng biện, ham hoạt động.”
Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước, Chương 6
“Cơn giận của anh đã nói ra một cách hùng biện tình cảm của anh.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2