Mạnh mẽ, oai phong, đầy khí thế.
Tiếng Anh: Strong, imposing and full of vigor; valiant.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mạnh mẽ, oai phong, đầy khí thế.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho dáng người, tiếng hát, tiếng thét và cả tiếng gió: tướng đi hùng dũng, tiếng ca hùng dũng, bản nhạc hùng dũng, bóng dáng hùng dũng uy phong. Có khi nó được dùng để cười cợt vẻ hùng dũng bề ngoài của người nhút nhát.
🇬🇧 The corpus uses it for bearing, songs, shouts and even the wind: a valiant stride, stirring songs, rousing music, an imposing silhouette. Sometimes it pokes fun at the brave front of a timid person.
Thí dụ:
Qua khỏi ngã tư cây Quéo, Hiển chạy có gió, rồi hùng dũng leo dốc cầu Băng Ky.
Past the Cay Queo crossroads, Hien picked up speed and then valiantly climbed the slope of the Bang Ky bridge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNghĩ xong những điều đó, chàng lấy bộ hùng dũng cho đỡ sợ rồi mạnh dạn bước vào hiệu ăn.
Having thought that through, he put on a bold front to ease his fear and boldly walked into the restaurant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhững cánh tay ẻo lả bỗng trở nên hùng dũng lạ thường.
Those slender arms suddenly became remarkably strong.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTừ bên ngoài, vang lại những tiếng ca hùng dũng.
From outside came the sound of rousing songs.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcMột tiếng thét to oai phong và hùng dũng.
A loud, commanding, mighty shout.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenGió vẫn tấu lên những bản nhạc hùng dũng.
The wind was still playing its rousing music.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuCái anh chàng tên Hùng ấy, xem tướng thì cũng hùng dũng lắm đó, nhưng lại sợ ma số dách, và sợ vi trùng còn hơn nữa.
That fellow named Hung looks quite valiant, but he is terrified of ghosts and even more of germs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácMấy ông quân nhơn hùng dũng như thế mà còn cầm lòng không đậu thay, chút chút lại thấy họ lơ đi để giấu vài giọt lệ không giữ được.
Even such strapping soldiers could not help themselves, and every so often turned away to hide a few tears they could not hold back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNgày nào ông Tám Trác cũng gác vài con đi ngang nhà gọi Thuyên ra cho, nhưng Thuyên không thích, nó chỉ thích con chim gáy hùng dũng buổi trưa nào.
Every day Mr. Tam Trac brought a few birds past the house and called Thuyen out to give him one, but Thuyen did not want them; he only liked the bird that sang so boldly at noon.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcỶ-Sơ cũng thấy, nổi bật lên nền trời hướng Đông đầy ánh trăng, một bóng dáng hùng dũng uy phong và cũng ngây người nín lặng rất lâu.
Y So saw it too, standing out against the moonlit eastern sky, a mighty, imposing figure, and stood stunned and silent for a long time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Qua khỏi ngã tư cây Quéo, Hiển chạy có gió, rồi hùng dũng leo dốc cầu Băng Ky.”“Nghĩ xong những điều đó, chàng lấy bộ hùng dũng cho đỡ sợ rồi mạnh dạn bước vào hiệu ăn.”“Những cánh tay ẻo lả bỗng trở nên hùng dũng lạ thường.”“Từ bên ngoài, vang lại những tiếng ca hùng dũng.”“Một tiếng thét to oai phong và hùng dũng.”“Gió vẫn tấu lên những bản nhạc hùng dũng.”“Cái anh chàng tên Hùng ấy, xem tướng thì cũng hùng dũng lắm đó, nhưng lại sợ ma số dách, và sợ vi trùng còn hơn nữa.”“Mấy ông quân nhơn hùng dũng như thế mà còn cầm lòng không đậu thay, chút chút lại thấy họ lơ đi để giấu vài giọt lệ không giữ được.”