Nghĩa của “huê hồng” là gì?
Cách nói Nam Bộ và cách viết cũ của hoa hồng: khoản tiền trả cho người môi giới, người bán hộ hay người làm công, thường tính theo phần trăm số bán hay số lời.
Tiếng Anh: The Southern and older form of hoa hong: a commission paid to a broker, agent or employee, usually a percentage of sales or profit.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “huê hồng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khoản tiền trả thêm cho người môi giới, người bán hộ hay người làm công, thường tính theo phần trăm trong số bán hay số lời; hay nói tiền huê hồng, hưởng huê hồng, ăn huê hồng. Huê là cách đọc Nam Bộ của hoa.
🇬🇧 Money paid to a broker, sales agent or employee on top of wages, usually a percentage of sales or profit; common in tien hue hong (commission money), huong hue hong (to receive a commission). Hue is the Southern reading of hoa.
Thí dụ:
Chí Đại lấy tiền huê hồng hai ngàn đồng, lãnh tiền lương trong một năm rưỡi chín trăm đồng nữa cộng chung là hai ngàn chín trăm đồng.
Chi Dai took two thousand dong in commission and drew nine hundred more in wages for a year and a half, two thousand nine hundred dong in all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNếu phố ở đủ hết thì mỗi tháng thím được huê hồng ba mươi bốn đồng.
If all the houses are let, you will get thirty four dong a month in commission.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTôi cũng có lập tờ phú quyền Tổng Lý trong hãng cho thầy hai Tịnh, thầy lãnh lương mỗi tháng, mà cuối năm thầy còn được hưởng huê hồng tính 15 phần trăm trong số lời, làm như vậy đặng thầy tận tâm lo cho hãng.
I also drew up a power of attorney making Mr. Tinh general manager of the firm; he draws a monthly salary and at year end also gets a commission of 15 percent of the profit, so that he will devote himself to the firm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhHiệp bèn kéo ghế ngồi một bên cha, rồi thủng thẳng tỏ hết các việc ở nhà; cha bị bắt, rồi mình lo đi bán nhựt-trình lấy huê hồng mà nuôi mẹ ghẻ với em, mỗi ngày kiếm được bao nhiêu cũng đem về đưa hết cho mẹ ghẻ.
Hiep pulled up a chair beside his father and slowly told him everything at home: after his father was arrested he sold newspapers for a commission to support his stepmother and siblings, bringing home every cent he earned each day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngLàm thủ hộ thì có huê hồng, lại có tiền tổn phí cho mướn ruộng và thâu góp lúa ruộng nữa.
A steward gets a commission, and also an allowance for leasing out the fields and collecting the rent rice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiLương mỗi tháng 600 đồng bạc, lại hưởng huê hồng 2 phần trăm nữa, nếu bỏ uổng quá.
A salary of 600 dong a month plus a 2 percent commission; it would be a shame to give that up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônCứ một miếng da rắn, tôi để cho thầy một đồng xu tiền huê hồng.
For every snake skin, I will leave you one cent in commission.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTóm lại, mỗi ngày Xìn Phóc kiếm được 100 đồng tiền huê hồng mà thôi.
In short, Xin Phoc earned only 100 dong a day in commission.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cứ một miếng da rắn, tôi để cho thầy một đồng xu tiền huê hồng.”“* Bọn tay sai của cai tổng (biện, người chạy giấy) tha hồ tống tiền hương chức, hưởng huê hồng riêng là 17 phần trăm.”“Một số ít phu xe đã chịu mối với các mụ Tú bà, hễ đưa khách đến, anh phu xe hưởng số tiền huê hồng nào đó.”“Tiền đó, chị ta xem như là tiền ứng trước để trừ lần vào số huê hồng mà chị sẽ được hưởng về sau, đã có ơn lại có lời vì hễ ứng trước thì sẽ được hưởng huê hồng bốn mươi phần trăm thay vì ba mươi theo thường lệ.”Câu hỏi thường gặp về “huê hồng”
“huê hồng” nghĩa là gì?
Cách nói Nam Bộ và cách viết cũ của hoa hồng: khoản tiền trả cho người môi giới, người bán hộ hay người làm công, thường tính theo phần trăm số bán hay số lời.
“huê hồng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Cứ một miếng da rắn, tôi để cho thầy một đồng xu tiền huê hồng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.