Nói chắc với người ta rằng sau này mình sẽ làm, và cái điều nói chắc đó.
Tiếng Anh: To tell another firmly that one will do a thing hereafter, and the thing so told.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói chắc với người ta rằng sau này mình sẽ làm, và cái điều nói chắc đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hứa là nói cho người ta tin, hẹn là định kỳ sau. Trong kho văn Nam Bộ nó gắn nhứt với chuyện đôi lứa: hứa hẹn ngày sau sẽ phối hiệp với nhau, hứa hẹn trăm năm với nhau, tôi thề thốt hứa hẹn với anh Chánh. Nó cũng quay vô mình: anh ta còn tự hứa hẹn là sẽ cư xử thế nào cho Kim Ngọc khỏi phải tủi thân. Làm danh từ thì nó là thứ người ta tin hay hết tin: không còn tin được nơi lời hứa hẹn, nơi sự cam kết của ai cả. Và nó có nghĩa thứ nhì là cái báo trước điều hay: tuổi xuân đầy hứa hẹn, tương lai vẫn đầy hứa hẹn, một cánh buồm đang no gió hứa hẹn một cuộc vượt trùng dương.
🇬🇧 The elements mean to give one's word and to set a term. In the Southern corpus it belongs above all to lovers. It turns upon oneself as well. As a noun it is a thing believed in or believed in no longer. And it has a second sense, of what gives promise of good, young years full of it, or a sail bellying in the wind.
Thí dụ:
Bằng trái lại, tại sao nàng không biết tìm lại tuổi xuân đầy hứa hẹn của nàng?
And on the contrary, why does she not know how to find again her young years so full of promise?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmHai em hứa hẹn ngày sau sẽ phối hiệp với nhau, nếu được vậy thì chị mừng lắm.
The two of you promise to be joined hereafter, and if that comes about I shall be very glad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnAnh ta còn tự hứa hẹn là sẽ cư xử thế nào cho Kim Ngọc khỏi phải tủi thân.
He promised himself besides that he would behave in such a way that Kim Ngoc need never feel slighted.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCon cảm tình con yêu họ lại; hai trái tim hòa thuận, rồi hứa hẹn trăm năm với nhau.
I grew fond and loved them back, and two hearts in accord then promised each other a hundred years.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhVả lại, bệnh của Hạnh sắp dứt, tương lai của Hạnh vẫn đầy hứa hẹn kia mà.
Besides, Hanh's illness is nearly over, and Hanh's future is still full of promise.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữVà đôi mắt của Hạnh cũng hứa hẹn ngâm cả đời của một gã thanh niên nào đó, mai đây.
And Hanh's eyes too promise to steep the whole life of some young man or other, one day soon.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaSuốt hăm bốn giờ qua, nàng nôn nao chờ đợi cuộc giải trí hứa hẹn nầy.
For the whole four and twenty hours past she had waited restlessly for this promised amusement.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThầy nầy cũng dám tạm chứa nó thôi chớ không hứa hẹn gì thêm nữa.
This master too dares only shelter him for a time and promises nothing further.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTôi thề thốt hứa hẹn với anh Chánh, hễ anh học xong rồi thì anh phải cậy mai mà nói cưới tôi.
I swore and promised to Chanh that once he had finished his studies he must send a matchmaker and ask for me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýPhải, bọn phong trần như Thủy Tiên không còn tin được nơi lời hứa hẹn, nơi sự cam kết của ai cả.
Yes, people worn by the world like Thuy Tien can no longer believe in anybody's promise or anybody's pledge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bằng trái lại, tại sao nàng không biết tìm lại tuổi xuân đầy hứa hẹn của nàng?”“Hai em hứa hẹn ngày sau sẽ phối hiệp với nhau, nếu được vậy thì chị mừng lắm.”“Anh ta còn tự hứa hẹn là sẽ cư xử thế nào cho Kim Ngọc khỏi phải tủi thân.”“Con cảm tình con yêu họ lại; hai trái tim hòa thuận, rồi hứa hẹn trăm năm với nhau.”“Vả lại, bệnh của Hạnh sắp dứt, tương lai của Hạnh vẫn đầy hứa hẹn kia mà.”“Và đôi mắt của Hạnh cũng hứa hẹn ngâm cả đời của một gã thanh niên nào đó, mai đây.”“Suốt hăm bốn giờ qua, nàng nôn nao chờ đợi cuộc giải trí hứa hẹn nầy.”“Thầy nầy cũng dám tạm chứa nó thôi chớ không hứa hẹn gì thêm nữa.”