Trở lại từ điển

hủ lậu

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hủ lậu” là gì?

Cũ kỹ, hẹp hòi, khư khư theo nếp xưa không chịu đổi.

Tiếng Anh: Old-fashioned and narrow, clinging to old ways and refusing to change.

Cách đọc
hủ lậu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hủ lậu”:

1 nét nghĩa
1cũ kỹ, hẹp hòi, không chịu đổiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Hủ lậu là cũ kỹ, hẹp hòi, không chịu theo cái mới. Trong kho văn Nam Bộ nó là tiếng chê: mấy cái thói hủ lậu, người gì hủ lậu, óc loài người rất hủ lậu. Nó còn nói lời văn hết mới: lời sẽ hủ lậu.

🇬🇧 It means old-fashioned, narrow, unwilling to follow what is new. In the Southern corpus it is a word of blame: those outdated habits, what a hidebound person, the human mind is very hidebound. It is also said of writing that has gone stale.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + hủ lậuhủ lậu + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + hủ lậu

Thí dụ:

Toa cứ ôm ấp mấy cái thói hủ lậu, nên toa nói hơi nghe cũ xì.

You keep hugging those outdated habits, so the way you talk sounds stale.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Thì ra óc loài người rất hủ lậu.

So it turns out the human mind is very hidebound.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Người gì hủ lậu, ỷ thế mụ gia.

What a hidebound person, presuming on being the mother-in-law.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Thế mà chàng đã trải qua những ngày cơ cực, thì còn nói gì vài năm nữa đây, khi thơ sẽ cạn nguồn, lời sẽ hủ lậu, thì thật là "không kẻ đoái người hoài".

And yet he had already been through days of hardship, so what of a few years from now, when the verse would run dry and the words would grow stale, and it would truly be a case of "no one to care, no one to remember".

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Toa cứ ôm ấp mấy cái thói hủ lậu, nên toa nói hơi nghe cũ xì.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 3
“Thì ra óc loài người rất hủ lậu.”
Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió, Bàn tay năm ngón
“Người gì hủ lậu, ỷ thế mụ gia.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Mài dao dạy vợ
“Thế mà chàng đã trải qua những ngày cơ cực, thì còn nói gì vài năm nữa đây, khi thơ sẽ cạn nguồn, lời sẽ hủ lậu, thì thật là "không kẻ đoái người hoài".”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Pì-Pế-Hán
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hủ lậu”

“hủ lậu” nghĩa là gì?

Cũ kỹ, hẹp hòi, khư khư theo nếp xưa không chịu đổi.

“hủ lậu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tại tôi của Hồ Biểu Chánh: “Toa cứ ôm ấp mấy cái thói hủ lậu, nên toa nói hơi nghe cũ xì.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.