Giải nghĩa nhanh:

A colloquial expression meaning to be badly startled or frightened for a moment, often used after the danger has passed: hết hồn, scared the life out of me, or what a fright. Dictionaries also preserve an older literal use for calling to revive someone who has fainted; that cultural sense is not a medical instruction.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
hú hồn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm khẩu ngữ hiện nay thường nói người bị giật mình hoặc sợ mạnh trong chốc lát rồi nhận ra tình hình; có thể làm vị ngữ hay lời cảm thán, dịch get a terrible fright, be scared out of one's wits, scare the life out of someone hoặc what a fright. Từ điển còn lưu nét cũ/nghi lễ: gọi tên, lay gọi để mong người bất tỉnh hồi tỉnh, gần call someone back to consciousness. Nét cũ chỉ là mô tả văn hóa–từ vựng, không thay hướng dẫn sơ cứu, gọi cấp cứu hay đánh giá chuyên môn. Hú hồn gần hú vía/hết hồn ở nghĩa sợ, nhưng không phải mọi lo lắng kéo dài; thường có một tác nhân bất ngờ. Thành tố hồn là yếu tố Hán–Việt 魂, song toàn cụm hú hồn là biểu thức tiếng Việt pha trộn, không phải một từ Hán cổ nguyên khối.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1gọi hoặc lay gọi mong người vừa ngất tỉnh lại, theo cách nói cũCách gọi cũ, bất tỉnh và mô tả văn hóa[archaic]
B1

🇻🇳 Nét nghĩa cũ được từ điển ghi cho hành động gọi tên hoặc tác động bằng lời để mong một người bất tỉnh hồi tỉnh. Chỉ dùng khi mô tả lời xưa, phong tục hay văn bản cũ; không xem là biện pháp y khoa đầy đủ.

🇬🇧 An older dictionary sense for calling a person's name or using verbal action in the hope of rousing someone who has fainted. It belongs in historical or cultural description and is not a complete medical response.

Grammar Patterns:
chủ thể + hú hồn + ngườigọi/lay + để + hú hồntục + hú hồn

Ví dụ dùng từ:

Từ điển cũ ghi hú hồn là gọi cho người chết ngất tỉnh lại, không phải lời bảo đảm rằng chỉ gọi tên là đủ.

An older dictionary defines the expression as calling to rouse someone from a faint, not as a guarantee that calling a name is enough.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu chuyện của ngoại, người nhà vừa lay gọi để hú hồn cậu bé vừa nhờ người đi tìm thầy thuốc.

In Grandma's story, the family call and gently shake the fainted boy while sending someone to find a healer.

Source: VietLayers editorial example

Bài trưng bày giải thích tục hú hồn trong lời xưa nhưng vẫn nhắc khách làm theo hướng dẫn cấp cứu hiện hành khi gặp người bất tỉnh.

The exhibit explains the old practice named by the expression while reminding visitors to follow current emergency guidance for an unconscious person.

Source: VietLayers editorial example
2bị giật mình hoặc hoảng sợ mạnh trong một tình huống bất ngờGiật mình, nguy cơ bất ngờ và lời cảm thán[informal]
B1

🇻🇳 Diễn tả phản ứng sợ đột ngột trước tiếng động, chuyển động, tin báo hoặc nguy cơ vừa xuất hiện. Thường được nói sau khi người nói biết mình đã tránh được hậu quả hoặc đã hiểu tình hình.

🇬🇧 Expresses a sudden fright caused by a noise, movement, warning, or apparent danger. It is often said once the speaker realises the danger has passed or understands what happened.

Grammar Patterns:
tác nhân + làm + người + hú hồnchủ thể + hú hồn + vì/khihú hồn + thiệt/quá

Ví dụ dùng từ:

Tiếng nổ lốp sát bên làm chị hú hồn, nhưng chị tấp xe vào lề rồi mới kiểm tra.

A tyre bursting nearby gives her a terrible fright, but she pulls over before checking.

Source: VietLayers editorial example

“Trời, anh bước ra không lên tiếng làm tui hú hồn!” cô ôm ngực rồi bật cười.

“Goodness, you stepped out without a sound and scared the life out of me!” she says, then laughs.

Source: VietLayers editorial example

Cả nhà hú hồn khi nghe báo khói kêu, may là chỉ có nồi cơm cháy và mọi người đã ngắt điện kịp.

The family get a terrible fright when the smoke alarm sounds; fortunately it is only burnt rice, and they cut the power in time.

Source: VietLayers editorial example

Con mèo nhảy từ nóc tủ xuống làm bé hú hồn; ba bế bé ra xa rồi kiểm tra xem cả hai có bị thương không.

The cat jumps from the wardrobe and badly startles the child; Dad moves the child away and checks whether either is hurt.

Source: VietLayers editorial example

Anh hú hồn vì tin nhắn báo trừ tiền, sau đó phát hiện đó là khoản anh đã đặt lịch thanh toán từ trước.

He is badly startled by a debit alert, then realises it is a payment he scheduled earlier.

Source: VietLayers editorial example

“Chuyến xe thắng gấp làm ai nấy hú hồn, tài xế cho xe dừng lại để kiểm tra hành khách,” cô kể.

“The bus braked so sharply that everyone got a fright, and the driver stopped to check on the passengers,” she recounts.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu này, hú hồn chỉ một phen sợ bất ngờ đã qua, không phải tình trạng lo âu kéo dài nhiều tuần.

Here, the expression means a sudden fright that has passed, not anxiety lasting for weeks.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Ví dụ con ở đây, con đi đâu về trễ là mẹ lo ngay ngáy đủ chuyện, đứng ngồi không yên, và khi thấy con về bình yên vô sự lúc ấy mới hú hồn.
Bà Tùng LongCon Đường Một Chiều, Chương 1
- Hú hồn hú vía tôi!
Bình Nguyên LộcĐò Dọc, Chương 17
Khi hai anh khiêng được chú về, cả nhà tíu tít mài thuốc đổ vào miệng rồi hú hồn, gọi tên mà chú vẫn bất tỉnh, ngực chỉ còn thoi thóp.
Doãn Quốc SỹSợ Lửa, Truyện con tinh đời Trần Phế Đế
– Thật hú hồn, tưởng nằm đây luôn thì chết rồi!
Dương Nghiễm MậuGào Thét, Chương 1