Nghĩa của “hú hồn” là gì?
Lời khẩu ngữ nói mình giật mình, hoảng sợ trong chốc lát trước một việc bất ngờ, hay thốt ra khi vừa thoát một phen hú vía; thường nói hú hồn hú vía.
Tiếng Anh: A colloquial expression for getting a sudden fright, or an exclamation of relief after a narrow escape; often hu hon hu via.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hú hồn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói mình bị giật mình, hoảng sợ trong chốc lát trước một việc bất ngờ, hay thốt ra như lời cảm thán khi vừa thoát một phen nguy hiểm, nhẹ người vì việc xấu đã không xảy ra. Hay nói đôi thành hú hồn hú vía, thiệt hú hồn.
🇬🇧 To get a sudden fright at something unexpected, or an exclamation said just after a narrow escape, in relief that the worst did not happen. Often doubled as hu hon hu via, or said as thiet hu hon (what a fright).
Thí dụ:
Hú hồn cho nghệ sĩ Quí !
What a relief for the artist Qui!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHú hồn hú vía tôi!
Oh, what a fright I had!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChàng hú hồn mà chỉ thấy bạn ngã xuống giường thôi.
He got a fright, but all he saw was his friend falling onto the bed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThiệt hú hồn hú vía?
Did you really get such a fright?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuEm còn đang hú hồn hú vía đây.
I am still shaken from the fright.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThiệt hú hồn hú vía, tôi cứ tưởng là dập xương sườn hay gãy xương sống gì vậy!
What a scare, I thought I had cracked a rib or broken my spine or something!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThật hú hồn!
What a close call!
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaHú hồn, nếu không nhờ thần điểu, chúng ta đã theo ba má rồi.
What a narrow escape; if not for the magic bird, we would have followed our parents to the grave.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Ví dụ con ở đây, con đi đâu về trễ là mẹ lo ngay ngáy đủ chuyện, đứng ngồi không yên, và khi thấy con về bình yên vô sự lúc ấy mới hú hồn.”“- Hú hồn hú vía tôi!”“Khi hai anh khiêng được chú về, cả nhà tíu tít mài thuốc đổ vào miệng rồi hú hồn, gọi tên mà chú vẫn bất tỉnh, ngực chỉ còn thoi thóp.”“- Thật hú hồn, tưởng nằm đây luôn thì chết rồi!”Câu hỏi thường gặp về “hú hồn”
“hú hồn” nghĩa là gì?
Lời khẩu ngữ nói mình giật mình, hoảng sợ trong chốc lát trước một việc bất ngờ, hay thốt ra khi vừa thoát một phen hú vía; thường nói hú hồn hú vía.
“hú hồn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Con Đường Một Chiều của Bà Tùng Long: “- Ví dụ con ở đây, con đi đâu về trễ là mẹ lo ngay ngáy đủ chuyện, đứng ngồi không yên, và khi thấy con về bình yên vô sự lúc ấy mới hú hồn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.